Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CỒ ĐÀM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CỒ ĐÀM theo từ điển Phật học như sau:CỒ ĐÀMHọ của Phật Thích Ca, thời Phật ngoại đạo gọi Phật là Sa môn Cồ Đàm. Vua Trần Nhân Tông trong bài Cư Trần Lạc Đạo phú có câu: “Mến đức Cồ, kiêng bùi ngọt, cấm giết ăn chay”. (Đức Cồ ở đây chỉ Cồ Đàm tức Phật Thích Ca).Cảm ơn quý vị đã … [Đọc thêm...] vềCỒ ĐÀM
BẤT HOÀN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẤT HOÀN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẤT HOÀN theo từ điển Phật học như sau:BẤT HOÀN 不 還; C: bùhuán; J: fugen; S, P: anāgāmin; cũng được dịch âm là A-na-hàm; Không trở lại, phiên âm từ tiếng Phạn là A-na-hàm (阿 那 含). Là một giai vị tu đạo của hàng Thanh văn, khi đạt đến quả vị thứ ba trong Tứ … [Đọc thêm...] vềBẤT HOÀN
ẢO 1
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ẢO 1 trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ẢO 1 theo từ điển Phật học như sau:ẢO 1Hư huyễn không thật, như trong các từ ghép ảo tưởng, ảo vọng. Theo các từ điển Trung Quốc, từ này phải đọc là huyễn, thế nhưng ở nước ta, có nhiều người quen đọc là ảo, như ảo thuật, ảo hóa. Thực ra, ảo hay huyễn là từ đồng nghĩa.Cảm ơn quý vị đã … [Đọc thêm...] vềẢO 1
TÂY TRÚC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TÂY TRÚC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TÂY TRÚC theo từ điển Phật học như sau:TÂY TRÚC TÂY TRÚCĐịa danh cổ. Ấn Độ ngày nay. “Tây Trúc dường nào! Nam châu có mấy.” (Huyền Quang – Vịnh Chùa Vân Yên) Nam Châu: nước Việt Nam.Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang … [Đọc thêm...] vềTÂY TRÚC
NHÂN QUẢ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NHÂN QUẢ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NHÂN QUẢ theo từ điển Phật học như sau:NHÂN QUẢ NHÂN QUẢNguyên nhân và hậu quả. Thuyết nhân quả là một trong những thuyết căn bản của đạo Phật. “Nhân quả chẳng chạy nhạy hào ly, Muôn việc tóm lại đều quy ở người.” (Toàn Nhật Thiền Sư – Hứa Sử … [Đọc thêm...] vềNHÂN QUẢ
HUỆ KHẢ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HUỆ KHẢ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HUỆ KHẢ theo từ điển Phật học như sau:HUỆ KHẢ HUỆ KHẢTổ thứ hia của Thiền tông Trung Hoa (486-593). Người Lạc Dương, pháp hiệu Thần Quang, lúc đầu rất tinh thông Nho và Lão, về sao theo đạo Phật. Năm 41 tuổi, đến học đạo với pháp sư Ấn Độ Bồ Đề Đạt Ma, từ Ấn … [Đọc thêm...] vềHUỆ KHẢ
DIỆN BÍCH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DIỆN BÍCH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DIỆN BÍCH theo từ điển Phật học như sau:DIỆN BÍCH DIỆN BÍCH 面 壁; J: menpeki; là »quay mặt nhìn tường«. Danh từ chỉ Bồ-đề Ðạt-ma ngồi thiền đối diện tường chín năm tại chùa Thiếu Lâm . Vì vậy mà danh từ Diện bích trở thành đồng nghĩa với Toạ thiền . … [Đọc thêm...] vềDIỆN BÍCH
DIÊN HỰU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DIÊN HỰU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DIÊN HỰU theo từ điển Phật học như sau:DIÊN HỰU DIÊN HỰUTên chùa Một Cột ở Hà Nội. Đại Việt sử ký chép sự tích ngôi chùa như sau: “Năm đầu Sùng Hưng Đại Bảo, vua Lý Thái Tôn sắc dựng chùa Diên Hựu (1049). Nguyên năm trước, vua nằm mơ thấy Bồ Tát Quan Âm … [Đọc thêm...] vềDIÊN HỰU
CƠ CẢM
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CƠ CẢM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CƠ CẢM theo từ điển Phật học như sau:CƠ CẢM Cơ là căn cơ, cảm là cảm ứng hòa theo. Do chúng sinh vốn có sẵn mầm giác ngộ tức Phật tính ở trong mình, nghĩa là có cơ cảm đối với Phật pháp cho nên dễ tiếp thu Phật pháp. Đồng nghĩa với cơ ứng. Cảm ơn … [Đọc thêm...] vềCƠ CẢM
BẤT HÀNH NHI HÀNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẤT HÀNH NHI HÀNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẤT HÀNH NHI HÀNH theo từ điển Phật học như sau:BẤT HÀNH NHI HÀNH 不 行 而 行; J: fugyō-ni-gyō; Là Không làm nhưng vẫn làm. Một câu nói thường được dùng trong Thiền tông để chỉ những hành động không có tác ý, không để lại dấu vết gì trong tâm của người … [Đọc thêm...] vềBẤT HÀNH NHI HÀNH
