Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỰ TÍNH NHƯ LAI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỰ TÍNH NHƯ LAI theo từ điển Phật học như sau:TỰ TÍNH NHƯ LAI TỰ TÍNH NHƯ LAIBản tính của chúng sinh vốn là sáng suốt, thanh tịnh trong lặng. Đó là cái mầm giác ngộ vốn có trong mỗi chúng sinh. Các tên gọi khác là Phật tính, Chân như, Thực tướng … [Đọc thêm...] vềTỰ TÍNH NHƯ LAI
TỰ TÍNH DI ĐÀ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỰ TÍNH DI ĐÀ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỰ TÍNH DI ĐÀ theo từ điển Phật học như sau:TỰ TÍNH DI ĐÀ TỰ TÍNH DI ĐÀThiền tông cho rằng Phật A Di Đà chính là Phật tính có sẵn ở trong mỗi người. Nếu giác ngộ được tự tính đó thì tức khắc thành Phật và cõi sống hiện tại cũng lập tức biến thành cõi Cực … [Đọc thêm...] vềTỰ TÍNH DI ĐÀ
TỰ TÍNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỰ TÍNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỰ TÍNH theo từ điển Phật học như sau:TỰ TÍNH TỰ TÍNHCũng như nói bản tính, chân tính. Theo đạo Phật, bản tính của chúng sinh, kể cả người vốn sáng suốt, trong lặng, không chút mê lầm phiền não, bản tính đó chính là Phật tính hay Niết Bàn. Cho nên, đối với đạo … [Đọc thêm...] vềTỰ TÍNH
TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH theo từ điển Phật học như sau:TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINHKinh 42 Chương nổi tiếng vì văn dịch rất hay, nghĩa lý bao quát cả Tiểu thừa và Đại thừa, là bộ kinh Phật đầu tiên được phiên dịch từ chữ Phạn … [Đọc thêm...] vềTỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG KINH
TỨ NHIẾP PHÁP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ NHIẾP PHÁP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ NHIẾP PHÁP theo từ điển Phật học như sau:TỨ NHIẾP PHÁP 四 攝 法; S: catvāri-saṃgrahavastūni; Bốn cách tiếp dẫn chúng sinh của Ðại thừa : 1. Bố thí (布 施; S: dāna); 2. Ái ngữ (愛 語; S: priyavāditā), nghĩa là dùng lời hay, đẹp để chinh phục người; 3. Lợi … [Đọc thêm...] vềTỨ NHIẾP PHÁP
TỰ NGỮ TƯƠNG VI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỰ NGỮ TƯƠNG VI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỰ NGỮ TƯƠNG VI theo từ điển Phật học như sau:TỰ NGỮ TƯƠNG VI TỰ NGỮ TƯƠNG VITự mình mâu thuẫn ngay trong lời nói của mình. Thí dụ nói: “Mẹ tôi là người đàn bà đồng trinh.”Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang nhà niemphat.vn.Quý … [Đọc thêm...] vềTỰ NGỮ TƯƠNG VI
TỰ NGHIỆP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỰ NGHIỆP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỰ NGHIỆP theo từ điển Phật học như sau:TỰ NGHIỆP TỰ NGHIỆPNghiệp riêng của mỗi người, mỗi chúng sinh. Cộng nghiệp là nghiệp chung. Ví như nói: nghiệp chung (cộng nghiệp) của loài người là có thân hình người, đi thẳng người, có ngôn ngữ v.v… nhưng nghiệp … [Đọc thêm...] vềTỰ NGHIỆP
TỰ LỢI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỰ LỢI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỰ LỢI theo từ điển Phật học như sau:TỰ LỢI TỰ LỢILợi ích riêng cho bản thân. Đại thừa thường phê phán những người tu theo Tiểu thừa là chỉ mưu cầu tư lợi, chỉ cầu cho bản thân mình sớm được giải thoát và giác ngộ, còn những người tu theo Đại thừa thì đặt lợi … [Đọc thêm...] vềTỰ LỢI
TỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN theo từ điển Phật học như sau:TỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN 四 弘 誓 願; J: shiguseigan; Là bốn thệ nguyện rộng lớn, dựa trên Tứ diệu đế mà phát sinh. Tứ hoằng thệ nguyện gồm có: 1. Chúng sinh vô lượng thệ nguyện độ (眾 生 無 量 誓 願 渡), dựa vào … [Đọc thêm...] vềTỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN
TƯ HOẶC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TƯ HOẶC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TƯ HOẶC theo từ điển Phật học như sau:TƯ HOẶC TƯ HOẶCSự mê hoặc sâu kín bên trong tiềm thức của chúng sinh cho nên rất khó diệt trừ. Đó là bốn phiền não rất cơ bản: tham, sân, si, mạn. Vì bốn phiền não này, khi người ta sinh ra đã có sẵn rồi cho nên gọi chúng … [Đọc thêm...] vềTƯ HOẶC
