Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NGÃ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NGÃ theo từ điển Phật học như sau:NGÃ NGÃ; S. Atman; P. Atta; H. NgãChữ dịch ra tiếng Việt là tôi hay ta. Chủ trương có ngã hay không có ngã (vô ngã) là sợi chỉ đỏ phân biệt đạo Phật với các đạo giáo khác. Vd, tập Thánh thư của Ấn Độ giáo là Upanishads quan niệm … [Đọc thêm...] vềNGÃ
NGÃ
MỘNG SONG SƠ THẠNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ MỘNG SONG SƠ THẠNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ MỘNG SONG SƠ THẠNH theo từ điển Phật học như sau:MỘNG SONG SƠ THẠNH MỘNG SONG SƠ THẠNH 夢 窗 疏 石 ; J: musō soseki; 1275-1351; Thiền sư Nhật Bản danh tiếng thuộc tông Lâm Tế. Sư là người rất có công trong việc truyền bá tông phong Lâm Tế tại … [Đọc thêm...] vềMỘNG SONG SƠ THẠNH
LỤC DỤC THIÊN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ LỤC DỤC THIÊN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ LỤC DỤC THIÊN theo từ điển Phật học như sau:LỤC DỤC THIÊN LỤC DỤC THIÊN Lục dục thiên là sáu tầng trời ở cõi Dục giới : 1. Tứ Thiên Vương Thiên : Là tầng trời có bốn vị Thiên Vương cai quản bốn vùng : Trì Quốc Thiên Vương ( đông ) Quảng Mục … [Đọc thêm...] vềLỤC DỤC THIÊN
KIỀU TRÍ HUYỀN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ KIỀU TRÍ HUYỀN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ KIỀU TRÍ HUYỀN theo từ điển Phật học như sau:KIỀU TRÍ HUYỀN KIỀU TRÍ HUYỀNThiền sư đời Lý, đồng đại với sư Từ Đạo Hạnh, được Đạo Hạnh tham vấn hỏi về chân tâm. Trí Huyền đã trả lời bằng một bài kệ bốn câu: “Ngọc lí bí thanh diễn diệu âm, Cá … [Đọc thêm...] vềKIỀU TRÍ HUYỀN
HIỆN QUÁN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HIỆN QUÁN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HIỆN QUÁN theo từ điển Phật học như sau:HIỆN QUÁN HIỆN QUÁN Quan sát, quán tưởng trong hiện tại. HIỆN SINH Đời sống hiện tại. HIỆN TẠI Thời hiện tại. HIỆN TẠI THẾ Cuộc đời hiện tại, thế gian hiện tại. HIỆN TẠI HIỀN KIẾP … [Đọc thêm...] vềHIỆN QUÁN
ĐẠI THIÊN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ĐẠI THIÊN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ĐẠI THIÊN theo từ điển Phật học như sau:ĐẠI THIÊNĐẠI THIÊN; S. MahadevaTên vị cao tăng Ấn Độ dưới thời vua Asoka, khoảng 200 năm sau khi Phật nhập Niết Bàn, đã đề xướng một học phong mới rộng rãi và phóng khoáng, dẫn tới thành lập tư trào Đại chúng bộ (Mahasanghikas) tách khỏi … [Đọc thêm...] vềĐẠI THIÊN
CÂU SINH KHỞI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CÂU SINH KHỞI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CÂU SINH KHỞI theo từ điển Phật học như sau:CÂU SINH KHỞI 俱 生 起; C: jùshēngqǐ; J: kushōki; S: sahaja; nghĩa là Ðược tạo cùng lúc, Xuất phát cùng lúc, song sinh, cũng có thể hiểu là Cái đã có sẵn, Cái tuyệt đối có sẵn; Có các nghĩa sau: 1. Vốn đã sinh … [Đọc thêm...] vềCÂU SINH KHỞI
BẠCH TỨ KIẾT MA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẠCH TỨ KIẾT MA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẠCH TỨ KIẾT MA theo từ điển Phật học như sau:BẠCH TỨ KIẾT MAThựa bày bốn lần Kiết ma. Kiết ma: Karma là chữ phạn, dịch nghĩa: Tác pháp, Nghiệp. Kiết ma đà na: Karmadana, kêu tắt: Kiết ma: Yết ma là vị sư lo về lễ phép ở Giáo hội. Khi có cuộc lễ truyền thọ giới Tỳ Kheo, vị … [Đọc thêm...] vềBẠCH TỨ KIẾT MA
ÁI NGỤC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ÁI NGỤC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ÁI NGỤC theo từ điển Phật học như sau:ÁI NGỤCLòng tham ví như tù ngục, làm cho người không sống được tự do tự tại.Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang nhà niemphat.vn.Quý vị cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa, thuật ngữ Phật học khác có liên quan với ÁI … [Đọc thêm...] vềÁI NGỤC
SÙNG PHẠM
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ SÙNG PHẠM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ SÙNG PHẠM theo từ điển Phật học như sau:SÙNG PHẠM SÙNG PHẠM 崇 範 ; (1004-1087) Thiền sư Việt Nam thuộc thiền phái Tì-ni-đa Lưu-chi, pháp hệ thứ 11. Sư nối pháp Thiền sư Vô Ngại và truyền lại hai vị còn được nhắc đến là Ðạo Hạnh và Trì Bát. Sư họ … [Đọc thêm...] vềSÙNG PHẠM
