Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ OAI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ OAI theo từ điển Phật học như sau:OAI OAIThế lực, sức mạnh. Trong đạo Phật, khi nói đến oai, thường không phải là nói sức mạnh vật chất và thế lực, mà chủ yếu nói sức mạnh có khả năng hàng phục và thuyết phục của những bậc chân tu, đạo cao đức trọng, có thể hấp … [Đọc thêm...] vềOAI
OAI
NA LAN ĐÀ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NA LAN ĐÀ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NA LAN ĐÀ theo từ điển Phật học như sau:NA LAN ĐÀ NA LAN ĐÀ 那 爛 陀 ; S: nālandā; Viện Phật học danh tiếng của Ấn Ðộ, được vua Thước-ca-la Dật-đa (s: śakrāditya) thành lập trong thế kỉ thứ hai, một nhà vua nước Ma-kiệt-đà. Dần dần Na-lan-đà trở thành nơi … [Đọc thêm...] vềNA LAN ĐÀ
MÃ ÂM TÀNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ MÃ ÂM TÀNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ MÃ ÂM TÀNG theo từ điển Phật học như sau: Mã Âm Tàng là gì? Mã Âm Tàng: (Kośopagata-vasti-guhya) còn gọi là Mã Vương Ẩn Tàng Tướng hay Thế Phong Tạng Mật Tướng, là một trong ba mươi hai tướng đại nhân của Như Lai. Âm là dương vật. Mã Âm Tàng có nghĩa là dương vật ẩn kín trong … [Đọc thêm...] vềMÃ ÂM TÀNG
LA HẦU LA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ LA HẦU LA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ LA HẦU LA theo từ điển Phật học như sau:LA HẦU LA LA HẦU LA; S. Rahula1. Che lấp chướng ngại. Hán dịch là Phú Chướng. 2. Tên con trai của Phật Thích Ca, khi Phật còn là Thái tử Sidharta, chưa xuất gia tu đạo. Mẹ là công chúa Yasodhara. Sau khi Phật … [Đọc thêm...] vềLA HẦU LA
KỆ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ KỆ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ KỆ theo từ điển Phật học như sau:KỆ KỆ; S. Gatha Bài kinh là một bài thuyết pháp của Phật. Nhưng trong khi nói bài kinh, Phật thỉnh thoảng lại tóm tắt mỗi đoạn quan trọng [tr.324] thành một bài thơ ngắn gọi là kệ. Các Thiền sư Việt Nam đời Lý-Trần, khi sắp qua … [Đọc thêm...] vềKỆ
HẠ LẠP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HẠ LẠP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HẠ LẠP theo từ điển Phật học như sau:HẠ LẠP HẠ LẠP Trọn năm (tuổi) tu. Cũng kêu: Pháp lạp, Giới lạp. Tỳ Kheo an cư được một mùa hạ, kể là một hạ lạp, tức là một tuổi tu. Giáo hội xét theo hạ lạp số nhiều hoặc số ít mà sắp đặt ngôi thứ của vị Tỳ Kheo, ngôi thứ … [Đọc thêm...] vềHẠ LẠP
GIÀ DA CA DIẾP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ GIÀ DA CA DIẾP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ GIÀ DA CA DIẾP theo từ điển Phật học như sau:GIÀ DA CA DIẾP GIÀ DA CA DIẾP Gâya Kâcyapa Một vị trong ba vị Ca Diếp, ban xưa làm sư ngoại đạo nhờ Thần Lửa, sau cùng ba anh em đều qui Phật, làm đệ tử chơn, cao của đức Thế Tôn, dự hàng Thánh chúng. … [Đọc thêm...] vềGIÀ DA CA DIẾP
DẠ BÁN CHÍNH MINH THIÊN HIỂU BẤT LỘ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DẠ BÁN CHÍNH MINH THIÊN HIỂU BẤT LỘ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DẠ BÁN CHÍNH MINH THIÊN HIỂU BẤT LỘ theo từ điển Phật học như sau:DẠ BÁN CHÍNH MINH THIÊN HIỂU BẤT LỘ DẠ BÁN CHÍNH MINH THIÊN HIỂU BẤT LỘ 夜 半 正 明 天 曉 不 露 Dụng ngữ Thiền. Nửa đêm sáng tỏ, ban ngày tối mịt. Dụng ngữ này … [Đọc thêm...] vềDẠ BÁN CHÍNH MINH THIÊN HIỂU BẤT LỘ
CA DIẾP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CA DIẾP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CA DIẾP theo từ điển Phật học như sau:CA DIẾPCA DIẾP; S. KasyapaMột vị đệ tử lớn của Phật Thích Ca. Thường gọi là Ma Ha Ca Diếp. Ma ha nghĩa là lớn, vĩ đại. Ma ha Ca Diếp là người chủ trì cuộc kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất, tại thành Vương Xá, ít lâu sau khi Phật nhập … [Đọc thêm...] vềCA DIẾP
BA BỘ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BA BỘ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BA BỘ theo từ điển Phật học như sau:BA BỘ BA BỘ (Kinh); H. Tam bộ1.Ba bộ kinh của pháp môn Tịnh Độ: Vô Lượng Thọ Kinh Quán Vô Lượng Thọ Kinh A Di Đà Kinh 2. Ba bộ kinh Mật giáo là: Đại Nhật Kinh Kim Cang Đỉnh Kinh Tô Tất Địa … [Đọc thêm...] vềBA BỘ
