Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TẬP ĐẾ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TẬP ĐẾ theo từ điển Phật học như sau:TẬP ĐẾ TẬP ĐẾĐế là chân lý. Một trong bốn chân lý cao cả, nói về sự tập hợp, tích lũy những nguyên nhân tạo ra nỗi khổ của đời người. Những nguyên nhân đó tuy rất nhiều nhưng không ngoài ba món cơ bản là tham, sân, si. Do ba … [Đọc thêm...] vềTẬP ĐẾ
NGUYỆT ÁI TAM MUỘI LỤC ĐỨC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NGUYỆT ÁI TAM MUỘI LỤC ĐỨC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NGUYỆT ÁI TAM MUỘI LỤC ĐỨC theo từ điển Phật học như sau:NGUYỆT ÁI TAM MUỘI LỤC ĐỨC NGUYỆT ÁI TAM MUỘI LỤC ĐỨC Đem lại lợi ích cho chúng sanh. Tỷ như lòng yêu thương của mặt trăng đối với muôn vật. Đây là một phép thiền định của Đức Phật khi Ngài nhập định … [Đọc thêm...] vềNGUYỆT ÁI TAM MUỘI LỤC ĐỨC
HƯ KHÔNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HƯ KHÔNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HƯ KHÔNG theo từ điển Phật học như sau: HƯ KHÔNG 虛 空; S: ākāśa; P: ākāsa;Khái niệm quan trọng trong đạo Phật. Hư không được hiểu là không gian Có hai thứ không gian: 1. Không gian do sắc thể quy định mà thành và 2. Không gian vô cùng tận. Khái niệm đầu thuộc sắc thể (Ngũ uẩn … [Đọc thêm...] vềHƯ KHÔNG
ĐỊA TẠNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ĐỊA TẠNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ĐỊA TẠNG theo từ điển Phật học như sau:ĐỊA TẠNGTên một vị Đại Bồ Tát, từng phát nguyện độ thoát tất cả chúng sinh ra khỏi cảnh địa ngục, là cảnh khổ sở vô hạn và triền miên. Theo truyền thuyết, cha mẹ Địa Tạng mất sớm, vì tạo nhiều nghiệp nhân ác nên phải đọa địa ngục. Ông tụng … [Đọc thêm...] vềĐỊA TẠNG
CHUÔNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CHUÔNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CHUÔNG theo từ điển Phật học như sau:CHUÔNG Nhạc cụ dùng trong lễ nhạc Phật giáo. Thường được tăng ni dùng khi tụng kinh niệm Phật. CHƯỚNG Những cái gây trở ngại cho sự nghiệp tu hành giải thoát. Kinh Phật phân biệt ba món chướng … [Đọc thêm...] vềCHUÔNG
BẠT GIÀ BÀ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẠT GIÀ BÀ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẠT GIÀ BÀ theo từ điển Phật học như sau:BẠT GIÀ BÀBẠT GIÀ BÀ (Bhagava)Đạo sĩ tu tiên ở nước Ma Kiệt Đà, là người đầu tiên được thái tử Gautama Siddhartha (Cù đàm Tất Đạt Đa) khi bỏ nhà lên đường tìm đạo, đến hỏi giáo lý. Sau khi nghe một ngày đêm, Thái tử thấy không mãn nguyện, … [Đọc thêm...] vềBẠT GIÀ BÀ
ÁN1
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ÁN1 trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ÁN1 theo từ điển Phật học như sau:ÁN1 ÁN (S. Aum)Hán dịch âm từ Sanskrit Aum là Án. Aum là âm linh thiêng của Ấn Độ giáo và Bà-la-môn giáo. Trong Phật giáo Mật tông, các câu chú cũng thường bắt đầu bằng âm này. Ngày xưa các thầy phù thủy Việt Nam thường đọc là úm. … [Đọc thêm...] vềÁN1
TẬP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TẬP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TẬP theo từ điển Phật học như sau:TẬP TẬPHọc tập, tập quán, làm nhiều lần thành quen. TẬP KHÍ Thói quen, ăn sâu từ lâu đời thậm chí từ nhiều đời vào bản tính con người cho nên không dứt bỏ dễ dàng được. Vì vậy nói: “tập khí nan trừ”. Người xuất gia tu chứng … [Đọc thêm...] vềTẬP
NGUYÊN THIỀU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NGUYÊN THIỀU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NGUYÊN THIỀU theo từ điển Phật học như sau:NGUYÊN THIỀU NGUYÊN THIỀUThiền sư Trung Hoa, thuộc thế hệ 33 dòng thiền Lâm Tế Trung Hoa, là người khai sáng tông Lâm Tế ở miền Nam Việt Nam, trong thời kỳ Trịnh-[tr.467] Nguyễn phân tranh. Sư nguyên họ Tạ, pháp … [Đọc thêm...] vềNGUYÊN THIỀU
HƯ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HƯ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HƯ theo từ điển Phật học như sau:HƯ HƯ; S. Sunya; A. Vacant, empty, unreal, unsubstantial.Không, rỗng, không có thực. HƯ CUỐNG NGỮ Lời nói lừa dối, không thật. HƯ ĐƯỜNG Tên một cao tăng danh tiếng đời Tống. HƯ GIẢ Giả, không thật. HƯ KHÔNG; S. … [Đọc thêm...] vềHƯ
