Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HY trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HY theo từ điển Phật học như sau:HY HY HY; A. rare, to hope for. Hiếm có, cầu mong. HY CẦU THÍ x. Hy thiên thí. HY HỮU; A. Rare, extraordinary Rất hiếm có. Như nói, Phật xuất hiện ở đời là chuyện rất hy hữu, cũng như hoa Ưu đàm nở, hàng mấy nghìn … [Đọc thêm...] vềHY
H
HY
HUYẾT
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HUYẾT trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HUYẾT theo từ điển Phật học như sau:HUYẾT HUYẾT; A. BloodMáu. HUYẾT ĐỒ Cõi máu (đầy máu), tức là cõi súc sinh, vì ở cõi này các loài súc sinh thường ăn thịt lẫn nhau. HUYẾT HẢI Biển máu, ví với địa ngục.Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online … [Đọc thêm...] vềHUYẾT
HUYỀN TRANG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HUYỀN TRANG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HUYỀN TRANG theo từ điển Phật học như sau:HUYỀN TRANG HUYỀN TRANGDanh tăng đời nhà Đường, một trong những nhà học giả và dịch giả lỗi lạc nhất, uyên thâm nhất của Trung Hoa. Người tỉnh Hà Nam, xuất gia năm 13 tuổi. Năm 29 tuổi, đi Ấn Độ, học các môn … [Đọc thêm...] vềHUYỀN TRANG
HUYỀN QUANG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HUYỀN QUANG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HUYỀN QUANG theo từ điển Phật học như sau:HUYỀN QUANG HUYỀN QUANGPháp hiệu vị Tổ thứ ba của phái Thiền Trúc Lâm. Người làng Vạn Tải thuộc Bắc Ninh cũ, tỉnh Hà Bắc hiện nay. Đỗ trạng nguyên năm 21 tuổi. Sau khi được nghe tổ Pháp Loa thuyết pháp tại chùa … [Đọc thêm...] vềHUYỀN QUANG
HUYỄN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HUYỄN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HUYỄN theo từ điển Phật học như sau:HUYỄN HUYỄN; S. Mava; A. illusion, hallucinationHư ảo, không thật có. HUYỄN CẤU Cấu là nhơ bẩn. Theo Đại thừa giáo, phiền não làm nhơ bẩn tâm chúng sinh là hư huyễn, không thật có. HUYỄN HOẶC Cái hư huyễn làm mê … [Đọc thêm...] vềHUYỄN
HỦY BÁNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HỦY BÁNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HỦY BÁNG theo từ điển Phật học như sau:HỦY BÁNG HỦY BÁNGBài bác, không tin lại chê bai vùi dập. Trong ngôn ngữ dân gian hay dùng hợp từ báng bổ để nói những người không tin đạo, hay chê bai. “Hoặc người hủy báng lung lăng, Số là đời trước Phật Tăng … [Đọc thêm...] vềHỦY BÁNG
HỮU VÔ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HỮU VÔ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HỮU VÔ theo từ điển Phật học như sau:HỮU VÔ HỮU VÔ 有 無; C: yŏuwú; J: umu; 1. Có và không (S: bhāva-abhāva; t: dṅos daṅ dṅ med). Khuynh hướng giải thích thực tại như là một hay là khác thuộc hai cực này là toát yếu căn bản của Phật pháp, và là một trong … [Đọc thêm...] vềHỮU VÔ
HỮU VI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HỮU VI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HỮU VI theo từ điển Phật học như sau:HỮU VI HỮU VICác pháp do nhân duyên sinh đều gọi là pháp hữu vi. Tất cả mọi pháp thuộc thế giới hiện tượng đều gọi là pháp hữu vi. Đng. Pháp vô vi, là những pháp không do nhân duyên hòa hợp mà thành, là những pháp không … [Đọc thêm...] vềHỮU VI
HỮU TÌNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HỮU TÌNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HỮU TÌNH theo từ điển Phật học như sau:HỮU TÌNH HỮU TÌNHHiện nay nói sinh vật là có tình thức. Đng. Chúng sinh. HỮU TƯỞNG Có tri giác tưởng tượng. HỮU VÔ Nhận thức sự vật là có thật, hay là không có thật cũng đều là nhận thức sai lầm. Chấp có hay … [Đọc thêm...] vềHỮU TÌNH
HỮU PHÚ VÔ KÝ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HỮU PHÚ VÔ KÝ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HỮU PHÚ VÔ KÝ theo từ điển Phật học như sau:HỮU PHÚ VÔ KÝ HỮU PHÚ VÔ KÝ 有 覆 無 記; C: yŏufù wújì; J: ufuku muki; Một trong các loại Vô kí (無 記) gây chướng ngại cho sự giác ngộ, cùng với Vô phú vô kí (無 覆 無 記). Là điều mặc dù không dứt khoát tốt hay … [Đọc thêm...] vềHỮU PHÚ VÔ KÝ
