Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NĂM LÒNG THAM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NĂM LÒNG THAM theo từ điển Phật học như sau:NĂM LÒNG THAM NĂM LÒNG THAM1. Tham đối với nơi ở 2. Tham đối với các đồ vật thu hoạch 3. Tham đối với sắc. 4. Tham đối với gia đình 5. Tham … [Đọc thêm...] vềNĂM LÒNG THAM
MÃ NHĨ BA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ MÃ NHĨ BA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ MÃ NHĨ BA theo từ điển Phật học như sau:MÃ NHĨ BA MÃ NHĨ BA 馬 爾 波 ; T: marpa; 1012-1097; Ðạo sư nổi tiếng của Nam Tây Tạng. Mã-nhĩ-ba đi Ấn Ðộ và mang về Tây Tạng giáo pháp Ðại thủ ấn (s: mahāmudrā), Na-rô lục pháp (t: nāro chodrug). Ông là thầy của … [Đọc thêm...] vềMÃ NHĨ BA
LINH XỨNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ LINH XỨNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ LINH XỨNG theo từ điển Phật học như sau:LINH XỨNG LINH XỨNGChùa do Lý Thường Kiệt xây từ đời Lý Nhân Tông, trên núi Ngưỡng Sơn phía bắc sông Lèn, cách cầu đò Lèn về phía Tây chừng 2km. Dấu vết chùa hiện nay không còn. Chỉ còn lại văn bia, do sư Hải Chiếu … [Đọc thêm...] vềLINH XỨNG
KHẤT THỰC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ KHẤT THỰC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ KHẤT THỰC theo từ điển Phật học như sau:KHẤT THỰC KHẤT THỰCXin ăn. Cách nuôi thân một cách chân chính (chính mạng) do Phật dạy cho những đệ tử xuất gia. Phù hợp với trung đạo, tránh xa hai cực đoan: 1. Sung sướng thái quá. 2. Khổ hạnh thái quá (lượm … [Đọc thêm...] vềKHẤT THỰC
HAI PHIỀN NÃO
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HAI PHIỀN NÃO trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HAI PHIỀN NÃO theo từ điển Phật học như sau:HAI PHIỀN NÃO HAI PHIỀN NÃO; H. Nhị phiền não1. Căn bổn phiền não; A. fundamental delusions. Sáu phiền não căn bổn, chủ yếu là tham, sanh khởi từ sáu căn tiếp xúc với sáu trần và không được hộ trì. Như lòng … [Đọc thêm...] vềHAI PHIỀN NÃO
GIỚI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ GIỚI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ GIỚI theo từ điển Phật học như sau:GIỚI GIỚI; A. A boundary, limit, regionLĩnh vực GIỚI; S. Sila; A. Precept, command, disciple, rule, morality. Cg = Giới cấm, giới luật, những điều răn của Phật tử tại gia và xuất gia. Phật tử tại gia giữ năm giới: … [Đọc thêm...] vềGIỚI
ĐA VĂN; S. Shanada.
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ĐA VĂN; S. Shanada. trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ĐA VĂN; S. Shanada. theo từ điển Phật học như sau:ĐA VĂN; S. Shanada.ĐA VĂN; S. Shanada.Nghe nhiều, học rộng. ĐA VĂN ĐỆ NHẤTDanh hiệu tặng cho vị đệ tử lớn, đồng thời là thị giả của Phật Thích Ca, còn gọi là ông A Nan. Ông A Nan vì luôn luôn ở cạnh Phật, lại có … [Đọc thêm...] vềĐA VĂN; S. Shanada.
CĂN BẢN VÔ MINH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CĂN BẢN VÔ MINH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CĂN BẢN VÔ MINH theo từ điển Phật học như sau:CĂN BẢN VÔ MINH Sách Phật không giải thích vòng luân hồi sinh tử của chúng sinh bắt đầu từ thời điểm nào, mà thường nói là vô thỉ, nghĩa là không có điểm khởi đầu. Cũng như vậy khi nói vô minh, tức là sự mê … [Đọc thêm...] vềCĂN BẢN VÔ MINH
BÀ LA MÔN QUỐC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BÀ LA MÔN QUỐC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BÀ LA MÔN QUỐC theo từ điển Phật học như sau:BÀ LA MÔN QUỐC S : Brahmana- desa. Tên khác của nước Ấn Độ thời cổ, riêng Trung Quốc cũng gọi nước Tích lan thời cổ là nước Ba- la- môn. Ngày xưa, các chủng tộc Ấn Độ sống theo từng nhóm (dòng tộc) và dòng … [Đọc thêm...] vềBÀ LA MÔN QUỐC
ÁC MA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ÁC MA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ÁC MA theo từ điển Phật học như sau:ÁC MAChỉ cho những loại chúng sinh ác, xấu hay cản trở sự nghiệp tu hành của tăng ni Phật tử. Từ ác ma thường được dùng với nghĩa biểu trưng để chỉ tất cả mọi trở lực đối với sự nghiệp tu hành, như nói chết cũng là ác ma (tử ma), phiền não cũng là … [Đọc thêm...] vềÁC MA
