Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DỤC GIỚI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DỤC GIỚI theo từ điển Phật học như sau:DỤC GIỚI DỤC GIỚI; S. Kamadhatu Một trong ba cõi sống của chúng sinh, sống còn có lòng tham dục. Loài người thuộc về dục giới. Hai cõi kia là Sắc giới và Vô sắc giới. “Hiền ngu tuy có khác nhau xa, Đều chạy đi theo lòng sở … [Đọc thêm...] vềDỤC GIỚI
THẬP TRỌNG CHƯỚNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP TRỌNG CHƯỚNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP TRỌNG CHƯỚNG theo từ điển Phật học như sau:THẬP TRỌNG CHƯỚNG Thập trọng chướng là mười chướng ngại nặng. Các vị Bồ Tát ở hàng Thập địa đoạn mười trọng chướng mà chứng mười chơn như: Dị sanh chánh tướng: Chướng ngại vì sanh nơi tộc tánh lạ. Bồ … [Đọc thêm...] vềTHẬP TRỌNG CHƯỚNG
NIỆM
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NIỆM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NIỆM theo từ điển Phật học như sau:NIỆM NIỆMNghĩ nhớ, nhớ rõ. Như nói chính niệm là nghĩ nhs điều thiện, điều chân chính, không nghĩ điều ác, điều bậy bạ. Chính niệm: một trong tám con đường đạo (Bát chánh đạo), dẫn tới giác ngộ và giải thoát (x. Bát chính … [Đọc thêm...] vềNIỆM
DỤC CẦU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DỤC CẦU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DỤC CẦU theo từ điển Phật học như sau:DỤC CẦU DỤC CẦU Lòng tham muốn cầu thỏa mãn những dục vọng của mình. DỤC GIÁC Giác là tri giác, hiểu biết. Sự hiểu biết về các dục vọng. Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang nhà … [Đọc thêm...] vềDỤC CẦU
THẬP TRIỀN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP TRIỀN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP TRIỀN theo từ điển Phật học như sau:THẬP TRIỀN Thập triền là mười món trói buộc chúng sanh nên không thể ra khỏi vòng sanh tử để chứng Niết Bàn, bao gồm như sau: Vô tàm: Khi phạm tội không thấy xấu hổ với mình Vô qui: Không biết hổ thẹn với người … [Đọc thêm...] vềTHẬP TRIỀN
NI SƯ ĐÀN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NI SƯ ĐÀN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NI SƯ ĐÀN theo từ điển Phật học như sau:NI SƯ ĐÀN NI SƯ ĐÀNDịch âm nisidana (P) hay Nisadana (S), cũng dịch là toạ cụ, là mảnh vải hay miếng đệm, các tu sĩ dùng để ngồi thiền hay để ngồi thuyết pháp. Có bài kệ như sau: “Ngọa cụ ni sư đàn,. Trưỡng … [Đọc thêm...] vềNI SƯ ĐÀN
DỤC ÁI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DỤC ÁI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DỤC ÁI theo từ điển Phật học như sau:DỤC ÁI DỤC ÁI Tình yêu phát sinh từ lòng dục, qua trung gian của năm căn, thấy sắc đẹp, sinh ra yêu đương, nghe giọng nói, ngửi hương, nếm mùi, sờ thấy êm dịu, mềm mại mà sinh ra say đắm. Dục ái chủ yếu xảy ra giữa nam và nữ, … [Đọc thêm...] vềDỤC ÁI
THẬP TRÍ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP TRÍ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP TRÍ theo từ điển Phật học như sau:THẬP TRÍ Thập trí là mười loại trí, bao gồm: Thế tục trí: Trí khôn của phàm phu ở thế gian Pháp trí: Trí khôn quán tưởng bốn đế nơi Dục giới. Loại trí: Trí không quán bốn đế ở nơi cõi sắc giới và vô sắc giới. … [Đọc thêm...] vềTHẬP TRÍ
NI LIÊN THIỀN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NI LIÊN THIỀN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NI LIÊN THIỀN theo từ điển Phật học như sau:NI LIÊN THIỀN NI LIÊN THIỀN; S. Nerajana cũng viết Nairanjana.Tên con sông nổi tiếng vì trên bờ sông này, dưới một gốc cây Bồ đề, Phật Thích Ca đã thành đạo. Hiện nay là sông Nalajana, bắt nguồn từ xứ … [Đọc thêm...] vềNI LIÊN THIỀN
DỤC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DỤC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DỤC theo từ điển Phật học như sau:DỤC DỤC; S. Chanda hay Rajas, Kama; A. Passion, desire, love. Tham muốn, mong cầu. Phân biệt có năm dục, ba dục. Năm dục là lòng ham muốn: 1. sắc; 2. tham; 3. hương; 4. vị; 5. xúc. Ba dục là: 1. Hình mạo; 2. Tư thái; 3. Xúc chạm mềm … [Đọc thêm...] vềDỤC
