Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP GIỚI SA DI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP GIỚI SA DI theo từ điển Phật học như sau:THẬP GIỚI SA DI Thập giới Sa Di (hoặc Sa Di Ni) là mười giới cấm hành Sa Di phải vâng thọ. Mười giới cấm này do Đức Phật chế ra, bao gồm như sau: Nhứt bất sát: một không được giết hại chúng sanh Bất … [Đọc thêm...] vềTHẬP GIỚI SA DI
T
THẬP DUYÊN SANH CÚ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP DUYÊN SANH CÚ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP DUYÊN SANH CÚ theo từ điển Phật học như sau:THẬP DUYÊN SANH CÚ Thập duyên sanh cú là mười món sanh cú gồm: Huyền: chỉ các tướng mạo mà nhà ảo thuật tạo ra Dương viên: các duyên nhiệt không trần hòa hợp hiện hành hình tướng của nước giữa … [Đọc thêm...] vềTHẬP DUYÊN SANH CÚ
THẬP ĐỊA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP ĐỊA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP ĐỊA theo từ điển Phật học như sau:THẬP ĐỊA Hoan hỷ địa: tu tới địa vị này tâm rất hoan hỷ. Ly cấu địa: tu tới địa vị này tâm địa sạch hết phiền não mê hoặc dơ bẩn. Phát quang địa: tu tới địa vị này tâm phát sáng suốt. Diệm huệ địa: tu tới địa … [Đọc thêm...] vềTHẬP ĐỊA
THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN theo từ điển Phật học như sau:THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN Thập đại hạnh nguyện là mười sở nguyện lớn của Ngài Phổ Hiền Bồ Tát. Trong kinh Tam Bảo viết là thập giả kính: Nhứt giả lễ kính chư Phật: Một là thành tâm lễ kính tất cả các … [Đọc thêm...] vềTHẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN
THẬP ĐẠI ĐỆ TỬ PHẬT
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP ĐẠI ĐỆ TỬ PHẬT trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP ĐẠI ĐỆ TỬ PHẬT theo từ điển Phật học như sau:THẬP ĐẠI ĐỆ TỬ PHẬT Thập đại đệ tử Phật là mười vị đệ tử lớn của Đức Phật Thích Ca, bao gồm: Xá Lợi Phất: trí huệ đệ nhất. Mục Kiều Liên : thần thông đệ nhất. Ma Ha Ca Diếp: đầu đà đệ … [Đọc thêm...] vềTHẬP ĐẠI ĐỆ TỬ PHẬT
THẬP CHỦNG Y QUẢ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP CHỦNG Y QUẢ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP CHỦNG Y QUẢ theo từ điển Phật học như sau:THẬP CHỦNG Y QUẢ Thập chủng y quả là mười món quả nương dựa, Bồ Tát nương theo Bồ Tát thừa tu hành, công đức của mình tu được mười món quả, bao gồm: Bồ Đề tâm y quả: quả nương dựa tâm bồ đề, vì nương … [Đọc thêm...] vềTHẬP CHỦNG Y QUẢ
THẬP CHỦNG TỰ TẠI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP CHỦNG TỰ TẠI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP CHỦNG TỰ TẠI theo từ điển Phật học như sau:THẬP CHỦNG TỰ TẠI Thập chủng tự tại là mười thứ tự tại bao gồm: 1. Mạng tự tại: đời sống tự tại 2. Tâm tự tại: lòng dạ thảnh thơi 3. Tài cụ tự tại: tiền của có đủ dùng 4. Nghiệp tự tại: … [Đọc thêm...] vềTHẬP CHỦNG TỰ TẠI
THẬP CHỦNG TU CHỨNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP CHỦNG TU CHỨNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP CHỦNG TU CHỨNG theo từ điển Phật học như sau:THẬP CHỦNG TU CHỨNG Tu hành và chứng lý, chứng quả vị. Theo Biện Trung Biên Luận có mười chỗ tu chứng. Chủng tánh tu chứng: Có đủ nhơn duyên mà sanh vào nơi quý tộc. Tín giải tu chứng: Chứng … [Đọc thêm...] vềTHẬP CHỦNG TU CHỨNG
THẬP CHỦNG TỰ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP CHỦNG TỰ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP CHỦNG TỰ theo từ điển Phật học như sau:THẬP CHỦNG TỰ Thập chủng tự còn gọi là tự thập dị danh. Sách Tăng Sử Lược quyển thượng, bài bàn về chữ tự ( chùa ) của Linh Hổ pháp sư, cò mười tên: 1. Tự: chuẩn theo Kinh Phật 2. Tịnh trụ: chỗ ở sạch … [Đọc thêm...] vềTHẬP CHỦNG TỰ
THẬP CHỦNG TRÍ MINH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP CHỦNG TRÍ MINH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP CHỦNG TRÍ MINH theo từ điển Phật học như sau:THẬP CHỦNG TRÍ MINH Thập chủng trí minh là mười món trí sáng suốt. Bồ Tát dùng mười thứ trí thiện xảo này, tỏ làu thông suốt hết thảy cảnh giới chúng sanh để giáo hóa điều phục, khiến ra khỏi biển khổ … [Đọc thêm...] vềTHẬP CHỦNG TRÍ MINH
