Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NĂM PHÁP ĐEM LẠI HẠNH PHÚC ĐẦY ĐỦ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NĂM PHÁP ĐEM LẠI HẠNH PHÚC ĐẦY ĐỦ theo từ điển Phật học như sau:NĂM PHÁP ĐEM LẠI HẠNH PHÚC ĐẦY ĐỦ NĂM PHÁP ĐEM LẠI HẠNH PHÚC ĐẦY ĐỦ1. Giới hạnh đầy đủ (tức nếp sống đạo đức đầy đủ). 2. Định tâm đầy đủ. 3. … [Đọc thêm...] vềNĂM PHÁP ĐEM LẠI HẠNH PHÚC ĐẦY ĐỦ
MẶC TÍCH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ MẶC TÍCH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ MẶC TÍCH theo từ điển Phật học như sau:MẶC TÍCH MẶC TÍCH 墨 跡 ; J: bokuseki; nghĩa là dấu mực; Danh từ dùng để chỉ các tác phẩm, những lời văn, những chữ được các Thiền sư hoặc các vị tăng viết. Nội dung của các ›Dấu mực‹ thường là một pháp ngữ (j: … [Đọc thêm...] vềMẶC TÍCH
LONG THƯ TỊNH ĐỘ VĂN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ LONG THƯ TỊNH ĐỘ VĂN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ LONG THƯ TỊNH ĐỘ VĂN theo từ điển Phật học như sau:LONG THƯ TỊNH ĐỘ VĂN LONG THƯ TỊNH ĐỘ VĂNTác phẩm phật học do Vương Nhật Hưu viết vào năm 1160 vào đời Tống nhằm truyền bá pháp môn Tịnh độ, là pháp môn tu, cầu vãng sinh về cõi Cực Lạc phương Tây … [Đọc thêm...] vềLONG THƯ TỊNH ĐỘ VĂN
KHỞI TÍN NHỊ MÔN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ KHỞI TÍN NHỊ MÔN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ KHỞI TÍN NHỊ MÔN theo từ điển Phật học như sau:KHỞI TÍN NHỊ MÔN KHỞI TÍN NHỊ MÔNBộ luận Đại thừa khởi tín của Bồ Tát Mã Minh (S. Avasghosa) nói là tâm chúng sinh chia làm hai loại tâm Chân Như và tâm sinh diệt, gọi là hai cửa (nhị môn). Tâm Chân Như … [Đọc thêm...] vềKHỞI TÍN NHỊ MÔN
HAI ỨNG THÂN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HAI ỨNG THÂN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HAI ỨNG THÂN theo từ điển Phật học như sau:HAI ỨNG THÂN HAI ỨNG THÂNChỉ cho hai loại ứng thân của Phật. Một loại chỉ có các bậc Bồ Tát, A-la-hán mới thấy được, gọi là thắng ứng thân. Một loại, người phàm có thể thấy được, tiếp xúc gọi là liệt ứng thân. … [Đọc thêm...] vềHAI ỨNG THÂN
ĐẠI BÁT NHÃ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ĐẠI BÁT NHÃ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ĐẠI BÁT NHÃ theo từ điển Phật học như sau:ĐẠI BÁT NHÃĐẠI BÁT NHÃ; S. Maha prajna paramita autraTên bộ kinh lớn, theo truyền thuyết, thì chính do Phật Thích Ca giảng trong 4 nơi, tại 46 pháp hội. Bộ kinh này do Cao tăng Huyền Trang dịch từ chữ Sanskrit sang chữ Hán và gồm 600 … [Đọc thêm...] vềĐẠI BÁT NHÃ
CẬN TỬ NGHIỆP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CẬN TỬ NGHIỆP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CẬN TỬ NGHIỆP theo từ điển Phật học như sau:CẬN TỬ NGHIỆP近死業 Là Nghiệp, là hành động hoặc tư tưởng ngay trước khi chết; là tất cả những hoạt động cơ thể, tâm lí của người sắp lâm chung. Cận tử nghiệp rất quan trọng vì nó trực tiếp quyết định điều kiện, môi trường sinh sống … [Đọc thêm...] vềCẬN TỬ NGHIỆP
BA TÍNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BA TÍNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BA TÍNH theo từ điển Phật học như sau:BA TÍNH H. Tam íchĐạo đức Phật giáo phân biệt ba tính: thiện, ác và vô ký (không thiện cũng không ác). Duy Thức học Phật giáo phân biệt ba tính là: 1. Biến kế chấp tính: tính hư vọng do chúng sinh còn mê vọng, gán cho … [Đọc thêm...] vềBA TÍNH
ÁC THỦ KHÔNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ÁC THỦ KHÔNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ÁC THỦ KHÔNG theo từ điển Phật học như sau:ÁC THỦ KHÔNGChấp không một cách sai lầm, cho rằng không còn có thiện ác, không có nhân có quả. Sách Phật răn rằng thà là chấp ngã như núi Tu Di còn hơn chấp “ác thủ không”.Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang nhà … [Đọc thêm...] vềÁC THỦ KHÔNG
TAM CHỦNG VỊ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM CHỦNG VỊ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM CHỦNG VỊ theo từ điển Phật học như sau:TAM CHỦNG VỊ TAM CHỦNG VỊ Tam chủng vị là ba sở thích của nhà tu : 1. Xuất gia vị : Cảm thấy vui sướng khi được xuất gia, xa lìa thế tục, sống đời thanh thoát đạm bạc, chẳng đua chen với thế sự nên được an … [Đọc thêm...] vềTAM CHỦNG VỊ
