Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HIỆN TẠI NGŨ QUẢ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HIỆN TẠI NGŨ QUẢ theo từ điển Phật học như sau:HIỆN TẠI NGŨ QUẢ HIỆN TẠI NGŨ QUẢ Năm quả hiện tai trong 12 nhân duyên. Theo Hoa Nghiêm Kinh Sớ 39, Hoa Nghiêm Kinh Tùy Sớ DIễn Nghĩa Sao 66, nếu phối hợp 12 nhân duyên với nhân quả 3 đời thì “vô … [Đọc thêm...] vềHIỆN TẠI NGŨ QUẢ
ĐẠI THỪA KHỞI TÍNH LUẬN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ĐẠI THỪA KHỞI TÍNH LUẬN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ĐẠI THỪA KHỞI TÍNH LUẬN theo từ điển Phật học như sau:ĐẠI THỪA KHỞI TÍNH LUẬNBộ luận Đại thừa do Asvaghosa (Mã Minh) soạn và được hai tăng sĩ Ấn Độ Paramartha và Siksananda dịch ra chữ Hán. Bản dịch của Paramartha là vào năm 553 TL, và bản dịch của Siksananda vào … [Đọc thêm...] vềĐẠI THỪA KHỞI TÍNH LUẬN
CÂU THI NA2
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CÂU THI NA2 trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CÂU THI NA2 theo từ điển Phật học như sau:CÂU THI NA2 Kusinagara Một đô thị ở Ấn Độ hồi đời Phật. Cũng viết: Câu thi na kiệt. Kêu tắt: Câu thi thành, Câu na thành. Dịch nghĩa: giác thành. Vì cảnh thành phố ấy có ba góc nên kêu là giác thành. (giác:góc, … [Đọc thêm...] vềCÂU THI NA2
BẠCH Y ĐẠI SĨ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẠCH Y ĐẠI SĨ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẠCH Y ĐẠI SĨ theo từ điển Phật học như sau:BẠCH Y ĐẠI SĨMột danh hiệu khác của Bồ Tát Quan Thế Âm, thường mặc áo trắng và ngồi hoặc đứng trên đài sen trắng.Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang nhà niemphat.vn.Quý vị cũng có thể tìm hiểu thêm các từ … [Đọc thêm...] vềBẠCH Y ĐẠI SĨ
ÁI NHIỄM MINH VƯƠNG PHÁP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ÁI NHIỄM MINH VƯƠNG PHÁP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ÁI NHIỄM MINH VƯƠNG PHÁP theo từ điển Phật học như sau:ÁI NHIỄM MINH VƯƠNG PHÁPMột phép tu của Phật giáo Mật tông, lấy lòng ái kính làm căn bản, và niệm danh hiệu Bồ Tát Kim cương vương, nhằm mục đích được phúc, trừ họa. Theo phép tu này, lập đàn màu đỏ, trên đặt … [Đọc thêm...] vềÁI NHIỄM MINH VƯƠNG PHÁP
TAM MA ĐỊA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM MA ĐỊA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM MA ĐỊA theo từ điển Phật học như sau:TAM MA ĐỊA Samâdhi Thường đọc là Tam Muội. Cũng đọc: Tam ma đề, Tam ma đế. Phép thiền định, đại định của nhà đạo bực cao, trong khi nhập định thì thân thể và tâm trí chẳng còn xao động, chỉ chú vào một mục … [Đọc thêm...] vềTAM MA ĐỊA
PHÁP VƯƠNG TỬ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ PHÁP VƯƠNG TỬ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ PHÁP VƯƠNG TỬ theo từ điển Phật học như sau:PHÁP VƯƠNG TỬ PHÁP VƯƠNG TỬPháp vương là danh hiệu tôn xưng Phật. pháp vương tử là con Phật, một danh từ chỉ chung tất cả những người theo đạo Phật. theo nghĩa hẹp, Pháp vương tử là danh hiệu dành riêng cho … [Đọc thêm...] vềPHÁP VƯƠNG TỬ
NGÃ TƯỚNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NGÃ TƯỚNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NGÃ TƯỚNG theo từ điển Phật học như sau:NGÃ TƯỚNG NGÃ TƯỚNGPhàm phu chấp rằng trong thân người có một cái ta tồn tại, bất biến, bất diệt. Đã chấp có ngã thì nhất định phải có ngã tướng. Phàm phu thường chấp cái thân này là ngã tướng. Nhưng vì cái thân này … [Đọc thêm...] vềNGÃ TƯỚNG
MƯỜI CÔNG ĐỨC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ MƯỜI CÔNG ĐỨC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ MƯỜI CÔNG ĐỨC theo từ điển Phật học như sau:MƯỜI CÔNG ĐỨC MƯỜI CÔNG ĐỨCĐức Phật khuyến cáo tăng sĩ thành tựu cho được mười công đức (10 hạnh): 1. Tinh tấn. 2. Ít thèm muốn. 3. Dũng cảm. 4. Nghe nhiều. 5. Vô úy. 6. Giới … [Đọc thêm...] vềMƯỜI CÔNG ĐỨC
LỤC KIÊN PHÁP
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ LỤC KIÊN PHÁP trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ LỤC KIÊN PHÁP theo từ điển Phật học như sau:LỤC KIÊN PHÁP LỤC KIÊN PHÁP Lục kiên pháp là sáu pháp tu hành bền chắc của chư Bồ Tát bao gồm: Tín Kiên : Lòng tin bền chắc, vị Bồ Tát Biệt giáo đối với mười trụ (thập trụ) tu tập “Không quán”, hết thảy … [Đọc thêm...] vềLỤC KIÊN PHÁP
