Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DIỆU TRÀNG TƯỚNG TAM MUỘI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DIỆU TRÀNG TƯỚNG TAM MUỘI theo từ điển Phật học như sau:DIỆU TRÀNG TƯỚNG TAM MUỘI DIỆU TRÀNG TƯỚNG TAM MUỘI Tam muội là định. Tràng là lá cờ của các tướng lãnh dùng khi ra trận. Diệu tràng là biểu trưng cho uy đức lớn nhất. Đây là loại định cao … [Đọc thêm...] vềDIỆU TRÀNG TƯỚNG TAM MUỘI
CỬU HỮU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CỬU HỮU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CỬU HỮU theo từ điển Phật học như sau:CỬU HỮUChín cõi có, các chỗ ở trong tam giới của các giống hữu tình. Cũng kêu: Cửu môn, cửa hữu tình cư cửu địa. - Người, tiên và các loại ở trong cõi Dục giới. - Sơ thiền thiên. - Nhị thiền thiên. - Tam thiền thiên. - Tứ thiền Thiên … [Đọc thêm...] vềCỬU HỮU
THẬP ĐỊA
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP ĐỊA trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP ĐỊA theo từ điển Phật học như sau:THẬP ĐỊA Hoan hỷ địa: tu tới địa vị này tâm rất hoan hỷ. Ly cấu địa: tu tới địa vị này tâm địa sạch hết phiền não mê hoặc dơ bẩn. Phát quang địa: tu tới địa vị này tâm phát sáng suốt. Diệm huệ địa: tu tới địa … [Đọc thêm...] vềTHẬP ĐỊA
NHỊ LƯU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NHỊ LƯU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NHỊ LƯU theo từ điển Phật học như sau:NHỊ LƯU NHỊ LƯU Lưu nghĩa là dòng, dòng ở đây có nghĩa là dòng nước sanh tử luân hồi. Căn cứ nới nghị lực và chí hướng của hai bậc Thánh phàm mà xét thì có hai thứ lưu cho nên gọi là Nhị lưu. 1. Thuận lưu : tất cả … [Đọc thêm...] vềNHỊ LƯU
DIỆU TRANG NGHIÊM VƯƠNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DIỆU TRANG NGHIÊM VƯƠNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DIỆU TRANG NGHIÊM VƯƠNG theo từ điển Phật học như sau:DIỆU TRANG NGHIÊM VƯƠNG DIỆU TRANG NGHIÊM VƯƠNG; S. Subhavyuha Tên vị vua là nhân vật chính của chương 27 Kinh Pháp Hoa. Theo phẩm Trang Nghiêm vương bổn sự, của quyển 7 Kinh Pháp Hoa, thì … [Đọc thêm...] vềDIỆU TRANG NGHIÊM VƯƠNG
CỬU DUYÊN SANH THỨC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CỬU DUYÊN SANH THỨC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CỬU DUYÊN SANH THỨC theo từ điển Phật học như sau:CỬU DUYÊN SANH THỨCCửu duyên sanh thức là chín duyên giúp cho thức sanh khởi tác dụng. Theo Luận Thành Duy Thức, chín duyên là:Minh duyên: Ánh sáng mặt trời, mặt trăng có thể hiển bày các sắc tướng, nghĩa là mắt nhờ ánh … [Đọc thêm...] vềCỬU DUYÊN SANH THỨC
THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN theo từ điển Phật học như sau:THẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN Thập đại hạnh nguyện là mười sở nguyện lớn của Ngài Phổ Hiền Bồ Tát. Trong kinh Tam Bảo viết là thập giả kính: Nhứt giả lễ kính chư Phật: Một là thành tâm lễ kính tất cả các … [Đọc thêm...] vềTHẬP ĐẠI HẠNH NGUYỆN
NHỊ LẬU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NHỊ LẬU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NHỊ LẬU theo từ điển Phật học như sau:NHỊ LẬU NHỊ LẬU 1. Hữu lậu : tức là pháp có lậu, nghĩa là pháp có phiền não, là pháp nuôi lớn thêm duyên phiền não nên gọi là hữu lậu. 2. Vô lậu : tức pháp không lậu, nghĩa là pháp thanh tịnh lìa khỏi phiền não, là … [Đọc thêm...] vềNHỊ LẬU
DIỆU TỊNH MINH TÂM
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DIỆU TỊNH MINH TÂM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DIỆU TỊNH MINH TÂM theo từ điển Phật học như sau:DIỆU TỊNH MINH TÂM DIỆU TỊNH MINH TÂM Tự tính thanh tịnh tâm, tức là cái chân tâm vốn trong sáng, thanh tịnh. Diệu nghĩa là không có gì hơn. Tịnh là thanh tịnh. Minh là sang suốt, không còn có vô … [Đọc thêm...] vềDIỆU TỊNH MINH TÂM
CỬU DỤ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CỬU DỤ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CỬU DỤ theo từ điển Phật học như sau:CỬU DỤCửu dụ là chín món ví dụ giải thích nghĩa Như Lai Tạng được nói trong kinh Như Lai Tạng, dùng để chỉ pháp thân Như Lai tuy bị phiền não che lấp nhưng tự tánh thanh tịnh chẳng chấp ô nhiễm đó là : Khi đóa hoa chưa nở có thân Như Lai ngồi … [Đọc thêm...] vềCỬU DỤ
