Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TÂY THIÊN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TÂY THIÊN theo từ điển Phật học như sau:TÂY THIÊN TÂY THIÊNCũng như Tây Vực là từ ngữ chung của người Trung Hoa thời xưa gọi các nước ở phía Tây bờ cõi nước mình, như Tây Tạng, Khương Cư, Ấn Độ v.v… Tuy rằng có rất nhiều nước nhưng vì Ấn Độ là nước lớn nhất, … [Đọc thêm...] vềTÂY THIÊN
NHÂN DUYÊN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NHÂN DUYÊN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NHÂN DUYÊN theo từ điển Phật học như sau:NHÂN DUYÊN NHÂN DUYÊNNhân. Cg, chính nhân, là nguyên do chính. Vd, phát sinh ra cây lúa, thì nhân chính là hạt lúa giống. Nhưng để có cây lúa mà chỉ có hạt giống không thì không đủ. Phải có sự tác động của các nhân … [Đọc thêm...] vềNHÂN DUYÊN
TỨ THÁNH QUẢ
Tứ Thánh quả là bốn ϲấp độ đạo quả đượϲ Phật ϲhỉ ra giúp hành giả đánh giá đượϲ ѕự tu ϲhứng ϲủa mình. Người ϲhứng đượϲ một trong bốn Thánh quả này đượϲ xem là ϲó tư ϲáϲh ϲủa bậϲ Thánh, ϲó Thánh tính, ϲó giá trị làm Thánh, vượt lên ѕự tầm thường ϲủa ϲon người, nếu ai ϲung kính ϲúng dường ϲáϲ vị này ѕẽ ϲó phướϲ rất lớn tùy theo ϲấp bậϲ ϲhứng ngộ ϲủa họ. Tiêu ϲhuẩn để đánh giá ϲáϲ … [Đọc thêm...] vềTỨ THÁNH QUẢ
HUỆ ĐỘ TAM HẠNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HUỆ ĐỘ TAM HẠNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HUỆ ĐỘ TAM HẠNH theo từ điển Phật học như sau:HUỆ ĐỘ TAM HẠNH HUỆ ĐỘ TAM HẠNH Trong tam tạng pháp số có chép: Huệ độ có ba thứ (Huệ độ tam hạnh) 1. Sanh cứu vô phân biệt huệ : Cái trí huệ không phân biệt, nó xét đến chỗ cứu cánh của chúng sanh. … [Đọc thêm...] vềHUỆ ĐỘ TAM HẠNH
DIÊM VƯƠNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DIÊM VƯƠNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DIÊM VƯƠNG theo từ điển Phật học như sau:DIÊM VƯƠNG DIÊM VƯƠNG 閻 王; S, P: yama; gọi trọn âm là Diêm-ma vương hoặc Diêm-la; Trong huyền thoại Phật giáo, thì Diêm vương là chúa tể của Ðịa ngục (S: na-raka). Theo truyền thuyết, Diêm vương nguyên là … [Đọc thêm...] vềDIÊM VƯƠNG
CHUYẾT CÔNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CHUYẾT CÔNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CHUYẾT CÔNG theo từ điển Phật học như sau:CHUYẾT CÔNG 拙 公; 1590-1644 Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Lâm Tế, pháp hệ thứ 34. Sư là người đầu tiên truyền tông này sang Việt Nam, miền Bắc. Sư quê ở Tiệm Sơn, tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Thuở nhở, Sư đã … [Đọc thêm...] vềCHUYẾT CÔNG
BẤT HẠI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẤT HẠI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẤT HẠI theo từ điển Phật học như sau:BẤT HẠI 不 害; C: bù hài; J: fugai; S, P: ahiṃsā; cũng gọi Bất sát sinh (不 殺 生; pāṇāṭipātā paṭivirati, pāṇāṭipātā veramaṇī); I. Một trong những tư tưởng, giới luật quan trọng nhất của đạo Phật.Tư tưởng Bất hại lúc nào cũng … [Đọc thêm...] vềBẤT HẠI
ANH VŨ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ANH VŨ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ANH VŨ theo từ điển Phật học như sau:ANH VŨChim anh vũ, giống như chim vẹt. Thần Ái tình của Ấn Độ giáo được mô tả như là cưỡi chim anh vũ.Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học online trên trang nhà niemphat.vn.Quý vị cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa, thuật ngữ Phật học khác … [Đọc thêm...] vềANH VŨ
TÂY TẠNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TÂY TẠNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TÂY TẠNG theo từ điển Phật học như sau:TÂY TẠNG TÂY TẠNGHiện nay là một miền tự trị, nằm ở phía tây nước Trung Hoa và thuộc nước Trung Hoa. Trước đây, cai quản xứ này là giáo chủ, Đạt Lai Lạt Ma, được tôn sùng như một vị Phật sống. Sau khi quân đội Trung Quốc … [Đọc thêm...] vềTÂY TẠNG
NHÀN CƯ THẬP ĐỨC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NHÀN CƯ THẬP ĐỨC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NHÀN CƯ THẬP ĐỨC theo từ điển Phật học như sau:NHÀN CƯ THẬP ĐỨC NHÀN CƯ THẬP ĐỨC Nhàn cư thập đức là mười đức của kẻ ở chỗ thanh vắng, bao gồm như sau: Không có cảnh nam nữ tức không có lòng dục. Không có nhơn duyên gây ra lời ăn tiếng nói … [Đọc thêm...] vềNHÀN CƯ THẬP ĐỨC
