Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ CHỦNG BẤT THIỆN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ CHỦNG BẤT THIỆN theo từ điển Phật học như sau:TỨ CHỦNG BẤT THIỆN TỨ CHỦNG BẤT THIỆN Câu Xá Luận quyển 13 cho rằng : Bất thiện của các pháp đều do bốn nhân tố quyết định, thời biết tất cả các pháp đều do bốn yếu tố quyết định là thắng nghĩa, tự … [Đọc thêm...] vềTỨ CHỦNG BẤT THIỆN
TỨ CHÚNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ CHÚNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ CHÚNG theo từ điển Phật học như sau:TỨ CHÚNG TỨ CHÚNG Tứ chúng là bốn hàng đệ tử Phật. 1. Phát khởi chúng : Trong hội Pháp Hoa. Ngài Xá Lợi Phất ba lần thỉnh Phật thuyết minh giáo lý Pháp Hoa để làm duyên khởi cho Phật nói Kinh Pháp Hoa. Hội Bát Nhã … [Đọc thêm...] vềTỨ CHÚNG
TỨ CHÂU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ CHÂU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ CHÂU theo từ điển Phật học như sau:TỨ CHÂU TỨ CHÂU Tứ châu là bốn cõi thế, phân ra làm bốn châu, cũng viết Tứ đại châu, Tứ thiên hạ : 1. Bắc Cô Lô châu (Uất Đan Việt) : Cô lô châu ở về hướng Bắc núi Tu Di, người cõi ấy bình đẵng an vui, sống lâu một … [Đọc thêm...] vềTỨ CHÂU
ĐỘNG ĐỊA THẤT NHÂN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ ĐỘNG ĐỊA THẤT NHÂN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ ĐỘNG ĐỊA THẤT NHÂN theo từ điển Phật học như sau:ĐỘNG ĐỊA THẤT NHÂNLà bảy nguyên nhân làm cho cõi trời đất rung động (chuyển) là lúc Đức Phật sắp thuyết pháp. Theo Hoa nghiêm bảy nguyên nhân đó là: Khiến cho ma quỉ sợ hãi Khiến tâm của chúng sanh không tán … [Đọc thêm...] vềĐỘNG ĐỊA THẤT NHÂN
TỨ CHÁNH HẠNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ CHÁNH HẠNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ CHÁNH HẠNH theo từ điển Phật học như sau:TỨ CHÁNH HẠNH TỨ CHÁNH HẠNH Tứ chánh hạnh là bốn tánh hạnh của Bồ Tát. 1.Tự tánh hạnh : tức tánh hạnh của mình, Tự tánh của Bồ Tát xưa nay vốn hiền lương, hiếu thuận với cha mẹ, tin kính Sa môn, Bà La môn … [Đọc thêm...] vềTỨ CHÁNH HẠNH
TỨ CHÁNH CẦN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ CHÁNH CẦN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ CHÁNH CẦN theo từ điển Phật học như sau:TỨ CHÁNH CẦN TỨ CHÁNH CẦN Tứ chánh cần là bốn món siêng năng tinh tiến chân chánh, Tứ chánh cần còn gọi là Tứ chánh đoạn, Tứ chánh thắng, Tứ ý đoạn. 1. “Dĩ sanh chi ác ưng vi trừ đoạn nhi cần chi tấn” (việc … [Đọc thêm...] vềTỨ CHÁNH CẦN
TỨ BỘC LƯU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ BỘC LƯU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ BỘC LƯU theo từ điển Phật học như sau:TỨ BỘC LƯU TỨ BỘC LƯU Tứ bộc lưu là bốn dòng thác bạo tợn cũng gọi là Tứ bạo thủy, Tứ lưu. Tiếng tỷ dụ để gọi bốn thứ phiền não có thể làm cho chúng sanh trôi dạt, chìm đắm trong các cảnh luân hồi. 1. Dục bộc … [Đọc thêm...] vềTỨ BỘC LƯU
TU BỒ ĐỀ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TU BỒ ĐỀ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TU BỒ ĐỀ theo từ điển Phật học như sau:TU BỒ ĐỀ TU BỒ ĐỀ; S. SubbutiMột trong các vị đệ tử lớn của Phật. Trung Quốc thường dịch là Thiện Quán hay Không Sinh. Trong hàng đệ tử Phật, ông là người thấu triệt lý Không của các pháp hơn mọi người cho nên có danh … [Đọc thêm...] vềTU BỒ ĐỀ
TỨ BỘ A HÀM KINH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỨ BỘ A HÀM KINH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỨ BỘ A HÀM KINH theo từ điển Phật học như sau:TỨ BỘ A HÀM KINH TỨ BỘ A HÀM KINH Tứ bộ A Hàm Kinh nghĩa là Kinh A Hàm có bốn bộ (bốn quyển), bao gồm : 1. Trương A Hàm. 2. Trung A Hàm. 3. Tạp A Hàm. 4. Tăng nhứt A Hàm. Bốn bộ Kinh … [Đọc thêm...] vềTỨ BỘ A HÀM KINH
TỪ BI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TỪ BI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TỪ BI theo từ điển Phật học như sau:TỪ BI TỪ BITừ là thương yêu chúng sinh hết mực, không khác gì người mẹ thương yêu con. Bi là thông cảm sâu sắc với nỗi khổ của chúng sinh. “Chín chuộng một bề đạo đức, Miệng chẳng hiềm ăn đắng ăn cay, Vốn yêu hai … [Đọc thêm...] vềTỪ BI
