Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM MA ĐỀ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM MA ĐỀ theo từ điển Phật học như sau:TAM MA ĐỀ Samâdhi Cũng Tam Muội, Tam ma bạt đề, Tam ma đế, Tam ma địa. Dịch: Chỉ, Quán, Định, Đại Định. (Xem: Tam Muội) Trí độ Luận: Tất cả các thiền định thâu nhiếp cái tâm, đề kêu là Tam ma đề, chữ Hán … [Đọc thêm...] vềTAM MA ĐỀ
T
TAM LƯỢNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM LƯỢNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM LƯỢNG theo từ điển Phật học như sau:TAM LƯỢNG TAM LƯỢNG Lượng là suy lường đoán biết một sự việc hay một lý lẽ gì. Tất cả những nhận thức phân biệt của tám thức tâm vương gồm một trong ba lượng đó là Tam lượng. Tam lượng có hai thứ : một của Duy thức, … [Đọc thêm...] vềTAM LƯỢNG
TAM LẬU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM LẬU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM LẬU theo từ điển Phật học như sau:TAM LẬU TAM LẬU Tam lậu là ba mối phiền não cõi lậu : A.1. Dục lậu : giác quan tức lục căn nương theo ngoại duyên tức lục trần rồi sanh tâm ham muốn, thỏa thích quấy bậy rồi sanh ra phiền não, Dục lậu là phiền não … [Đọc thêm...] vềTAM LẬU
TAM LUẬN TÔNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM LUẬN TÔNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM LUẬN TÔNG theo từ điển Phật học như sau:TAM LUẬN TÔNG Tam luận là ba bộ Luận. Tông phái này dựa vào ba bộ Luận làm cơ sở để lập tông. Ba bộ Luận đó là: 1. Trung Luận 2. Thập Nhị Môn Luận 3. Bách Luận Tác giả của hai bộ luận đầu là … [Đọc thêm...] vềTAM LUẬN TÔNG
TAM LẠC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM LẠC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM LẠC theo từ điển Phật học như sau:TAM LẠC TAM LẠC Tam lạc tức là ba cảnh vui sướng an lạc : 1. Thiên lạc : Ấy là các món vui vẻ mầu nhiệm và đặc biệt ở các cõi trời : Dục giới, Sắc giới, Vô sắc giới, Thường thường người tu tập Thập Thiện nghiệp thì … [Đọc thêm...] vềTAM LẠC
TAM KHỔ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM KHỔ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM KHỔ theo từ điển Phật học như sau:TAM KHỔ TAM KHỔ Tam khổ là ba thứ khổ mà tất cả chúng sanh trong Tam giới đều phải mang chịu. 1. Khổ khổ : Là những sự trái ý nghịch lòng, những sự đau đớn khó khăn chồng chất lên nhau, nó luôn xảy đến cho mình, nên … [Đọc thêm...] vềTAM KHỔ
TAM KẾT
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM KẾT trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM KẾT theo từ điển Phật học như sau:TAM KẾT TAM KẾT Tam kết là ba mối thắt buộc, ba mối trói buộc cũng viết Tam kết phược, bao gồm : 1. Kiến kết : Chấp có mình (ngã kiến), chấp có người (nhơn kiến), là mối thắt buộc cái chơn tánh. 2. Giới thủ kết : … [Đọc thêm...] vềTAM KẾT
TAM HỮU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM HỮU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM HỮU theo từ điển Phật học như sau:TAM HỮU Ba cảnh có, ba cõi nơi ấy có chúng sanh và có cảnh vật, có Nghiệp duyên và Nghiệp quả, có sanh và tử. Tức là Tam Giới: Dục giới, Sắc giới, Vô sắc giới. Chúng sanh luân hồi trong Tam Giới, cho … [Đọc thêm...] vềTAM HỮU
TAM HUỆ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM HUỆ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM HUỆ theo từ điển Phật học như sau:TAM HUỆ Ba thứ Trí Huệ, Huệ: Tuệ là chữ dịch nghĩa. Có ba chữ Phạn, dịch là Huệ, Trí Huệ: Bát nhã: Prajnâ. Tỳ bà xá na: Vibhâshaua. Xà na: Djnâ. Bát nhã là cái Huệ mà tất cả chúng sanh đều có. Tỳ bà … [Đọc thêm...] vềTAM HUỆ
TAM HỌC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM HỌC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM HỌC theo từ điển Phật học như sau:TAM HỌC Ba phần học của những vị tu hành: Giới học, Định học, Huệ học. Học cho biết Giới cấm đặng giữ gìn thân, khẩu, ý, đừng cho phạm những điều tà, ác. Học tập về Thiền định đặng tu sửa … [Đọc thêm...] vềTAM HỌC
