Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ BẢN TRIỀU CAO TĂNG TRUYỆN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ BẢN TRIỀU CAO TĂNG TRUYỆN theo từ điển Phật học như sau:BẢN TRIỀU CAO TĂNG TRUYỆN Truyện kí Phật giáo, 75 quyển, do Vạn Nguyên Sư Man thuộc tông Lâm Tế Nhật Bản soạn vào năm 1702. Sách này được viết phỏng theo Lương Cao Tăng Truyện, Đường … [Đọc thêm...] vềBẢN TRIỀU CAO TĂNG TRUYỆN
AM DUNG
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ AM DUNG trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ AM DUNG theo từ điển Phật học như sau:AM DUNG Tên chùa, trên núi Ngọc Lâu, xã Quả Phẩm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Đời nhà Mạc, đổi tên là An Khánh, vì kiêng tên húy. Mạc Đăng Dung là Thái Tổ nhà Mạc. Cảm ơn quý vị đã tra cứu Từ điển Phật học … [Đọc thêm...] vềAM DUNG
TAM NHÂN TAM QUẢ
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ TAM NHÂN TAM QUẢ trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ TAM NHÂN TAM QUẢ theo từ điển Phật học như sau:TAM NHÂN TAM QUẢ TAM NHÂN TAM QUẢ Quá trình tu hành của các vị Bồ Tát có ba món nhân và quả, bao gồm : 1. Dị thục nhân dị thục quả : Tức đời này có thể gieo trồng các nhân thiện ác, đời sau gặt hái … [Đọc thêm...] vềTAM NHÂN TAM QUẢ
PHẬT GIÁC TAM MUỘI
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ PHẬT GIÁC TAM MUỘI trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ PHẬT GIÁC TAM MUỘI theo từ điển Phật học như sau:PHẬT GIÁC TAM MUỘI PHẬT GIÁC TAM MUỘICấp thiền định đặc biệt cho phép hành giả thưởng thức cảnh giới giác ngộ của Phật, nhờ vào sự gia hộ của một vị Phật. Ông A Nan nhờ sự gia hộ của Phật Thích Ca, … [Đọc thêm...] vềPHẬT GIÁC TAM MUỘI
NGŨ BIỆT TU HÀNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ NGŨ BIỆT TU HÀNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ NGŨ BIỆT TU HÀNH theo từ điển Phật học như sau:NGŨ BIỆT TU HÀNH NGŨ BIỆT TU HÀNH Theo tập Luận : Bồ Tát tu hành có năm bậc khác nhau, bao gồm như sau : 1. Thắng giải hạnh Bồ Tát : Bậc Bồ Tát rất trổi thằng trong sự hành đạo. 2. Tăng thượng ý … [Đọc thêm...] vềNGŨ BIỆT TU HÀNH
MƯỜI LỰC
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ MƯỜI LỰC trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ MƯỜI LỰC theo từ điển Phật học như sau:MƯỜI LỰC MƯỜI LỰC S: daśabala; P: dasabala; Hán Việt: Thập lực (十力 ); Mười năng lực hiểu biết, mười trí của một vị Phật: 1. Thi thị xứ phi xứ trí lực (知 是 處 非 處 智 力; s: sthānāsthānajñāna; p:ṭhānāṭhāna-ñāṇa); … [Đọc thêm...] vềMƯỜI LỰC
LỤC THÀNH TỰU
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ LỤC THÀNH TỰU trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ LỤC THÀNH TỰU theo từ điển Phật học như sau:LỤC THÀNH TỰU LỤC THÀNH TỰU 六 成 就 I. Lục thành tựu : Còn gọi : Lục sự thành tựu, Lục chủng thành tựu. Sáu loại thành tựu được thành lập theo phần mở đầu của các bài Kinh. Sở dĩ được … [Đọc thêm...] vềLỤC THÀNH TỰU
HÌNH
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ HÌNH trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ HÌNH theo từ điển Phật học như sau:HÌNH HÌNH A. Form, appearance.Hình dáng, hình thức. Trong văn học Việt Nam, hình được dùng nhiều trong các hợp từ như hình dong, hình dạng, hình hài đều với ý tứ dung mạo, hình sắc: “Hình dong chải chuốt áo khăn dịu … [Đọc thêm...] vềHÌNH
DÂM
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ DÂM trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ DÂM theo từ điển Phật học như sau:DÂM Quan hệ giao hợp trai gái là hành dâm. Nếu là vợ chồng là chính dâm. Không phải vợ chồng là tà dâm. Trong năm giới của người tu tại gia, có giới tà dâm. Nếu đã xuất gia thì chính dâm hay tà dâm đều phạm giới. Sư rằng: Song … [Đọc thêm...] vềDÂM
CHÂN NHÂN
Quý vị đang tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ CHÂN NHÂN trong đạo Phật có nghĩa là gì. Ý nghĩa của từ CHÂN NHÂN theo từ điển Phật học như sau:CHÂN NHÂN Bậc tu hành đã giác ngộ, đã thấu đạt chân lý. Trong kinh tạng Pàli, thường dùng chữ chân nhân để chỉ các bậc đã đạt các quả vị Tu Đà Hoàn, A Na Hàm, Tư Đà Hoàn, nhưng chưa đạt tới quả vị A-la-hán, chứng được quả … [Đọc thêm...] vềCHÂN NHÂN
