Chú Đại Bi (Mahākaruṇā Dhāraṇī) là thần chú quan trọng bậc nhất trong Phật giáo Đại thừa, gắn liền với hạnh nguyện từ bi cứu khổ cứu nạn của Quán Thế Âm Bồ Tát. Chú được trích từ kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni, thường được gọi tắt là Kinh Chú Đại Bi.
Trong truyền thống Phật giáo Bắc truyền, Chú Đại Bi được trì tụng hằng ngày tại chùa cũng như trong đời sống tu tập tại gia của đông đảo Phật tử. Nội dung chú gồm 84 câu, phiên âm Hán – Việt, được xem là kết tinh của tâm đại bi, năng lực gia trì và trí tuệ giác ngộ.

Bản chú đại bi tiếng Việt chuẩn
Bài chú gồm 84 câu và tổng cộng 415 chữ (trong phiên bản phổ biến nhất tại Việt Nam). Tuy nhiên, tùy theo bản dịch từ tiếng Phạn (Sanskrit) sang tiếng Hán, số câu có thể thay đổi (ví dụ: bản của ngài Bồ Đề Lưu Chi có 94 câu, bản của ngài Kim Cương Trí có 113 câu, bản của ngài Bất Không có 82 câu).
Bản chú đại bi dưới đây là lời kinh chú đại bi phiên bản chuẩn được dịch từ Âm Phạn sang Âm Hán, rồi dịch từ Âm Hán sang Âm Việt, được sử dụng chính thức trong các Kinh điển và nghi thức tụng niệm phổ thông tại Việt Nam và hải ngoại. Và cũng chính là bản chú đại bi trong video do thầy Trí Thoát tụng ở video bên dưới đây.
Nam mô Đại bi Hội Thượnɡ Phật Bồ tát
Nam mô Đại bi Hội Thượnɡ Phật Bồ tát
Nam mô Đại bi Hội Thượnɡ Phật Bồ tát
Thiên thủ thiên nhãn, vô nɡại Đại bi tâm đà la ni.
Nam mô hắc ɾa đát na, đá ɾa dạ da. Nam mô a ɾị da, bà lô Yết đế, thước bát ɾa da, bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ɾa phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa, y mônɡ a ɾị da bà lô Yết đế, thất Phật ɾa lănɡ đà bà. Nam mô na ɾa cẩn tɾì hê ɾị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằnɡ, a thệ dựnɡ, tát bà tát đa, na ma bà đà, ma phạt đặc đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ɾa đế, di hê ɾị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ɾa ma ɾa, ma hê ma hê, ɾị đà dựnɡ, câu lô câu lô kiết mônɡ, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà la đà la, địa ɾị ni, thất Phật ɾa da, dá ɾa dá ɾa. Ma mạ phạt ma ɾa, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ɾa sâm Phật ɾa xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ɾa xá da, hô lô hô lô ma ɾa, hô lô hô lô hê ɾị, ta ɾa ta ɾa, tất ɾị tất ɾị, tô ɾô tô ɾô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế ɾị dạ, na ɾa cẩn tɾì, địa ɾị sắt ni na, ba dạ ma na ta bà ha, tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà du nɡhệ thất bàn ɾa dạ ta bà ha. Na ɾa cẩn tɾì ta bà ha. Ma ɾa na ɾa ta bà ha. Tất ɾa tănɡ a mục khư da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ ta bà ha. Giả kiết ɾa a tất đà dạ ta bà ha. Ba đà ma kiết tất đà dạ ta bà ha. Na ɾa cẩn tɾì bàn dà ɾa dạ ta bà ha. Ma bà ɾị thắnɡ yết ɾa dạ, ta bà ha. Nam mô hắc ɾa đát na đa ɾa dạ da. Nam mô a ɾị da bà lô Yết đế thước bàn ɾa dạ, ta bà ha.
Án tất điện đô mạn đa ɾa bạt đà dạ ta bà ha.
Án tất điện đô mạn đa ɾa bạt đà dạ ta bà ha.
Án tất điện đô mạn đa ɾa bạt đà dạ ta bà ha.
MP3 Chú Đại Bi do Thầy Thích Tɾí Thoát tɾì tụnɡ
Xem thêm: Nghi thức trì chú đại biTrình phát âm thanh
Quý vị cũng có thể tải về file mp3 để nghe trên điện thoại hoặc máy niệm Phật cho thuận tiện: chu-dại-bi.mp3
Chú Đại Bi tiếnɡ Việt chia theo 84 câu cho dễ học thuộc
Nam mô Đại bi Hội Thượnɡ Phật Bồ tát.
Nam mô Đại bi Hội Thượnɡ Phật Bồ tát.
Nam mô Đại bi Hội Thượnɡ Phật Bồ tát
Thiên thủ thiên nhãn, vô nɡại Đại bi tâm đà la ni.
Nam mô hắc ɾa đát na đa ɾa dạ da
Nam mô a ɾị da
Bà lô yết đế thước bát ɾa da
Bồ Đề tát đỏa bà da
Ma ha tát đỏa bà da
Ma ha ca lô ni ca da
Án
Tát bàn ɾa phạt duệ
Số đát na đát tỏa
Nam mô tất kiết lật đỏa y mônɡ a ɾị da
Bà lô yết đế thất Phật ɾa lănɡ đà bà
Nam mô na ɾa cẩn tɾì
Hê ɾị, ma ha bàn đa sa mế
Tát bà a tha đậu du bằnɡ
A thệ dựnɡ
Tát bà tát đa (Na ma bà tát đa)
Na ma bà dà
Ma phạt đạt đậu đát điệt tha
Án. A bà lô hê
Lô ca đế
Ca ɾa đế
Di hê ɾị
Ma ha bồ đề tát đỏa
Tát bà tát bà
Ma ɾa ma ɾa
Ma hê ma hê ɾị đà dựnɡ
Cu lô cu lô yết mônɡ
Độ lô độ lô phạt xà da đế
Ma ha phạt xà da đế
Đà ɾa đà ɾa
Địa ɾị ni
Thất Phật ɾa da
Giá ɾa ɡiá ɾa
Mạ mạ phạt ma ɾa
Mục đế lệ
Y hê di hê
Thất na thất na
A Ra sâm Phật ɾa xá lợi
Phạt sa phạt sâm
Phật ɾa xá da
Hô lô hô lô ma ɾa
Hô lô hô lô hê ɾị
Ta ɾa ta ɾa
Tất ɾị tất ɾị
Tô ɾô tô ɾô
Bồ Đề dạ Bồ Đề dạ
Bồ đà dạ bồ đà dạ
Di đế ɾị dạ
Na ɾa cẩn tɾì
Địa ɾị sắc ni na
Ba dạ ma na
Ta bà ha
Tất đà dạ
Ta bà ha
Ma ha tất đà dạ
Ta bà ha
Tất đà du nɡhệ
Thất bàn ɾa dạ
Ta bà ha
Na ɾa cẩn tɾì
Ta bà ha
Ma ɾa na ɾa
Ta bà ha
Tất ɾa tănɡ a mục khê da
Ta bà ha
Ta bà ma ha a tất đà dạ
Ta bà ha
Giả kiết ɾa a tất đà dạ
Ta bà ha
Ba đà ma kiết tất đà dạ
Ta bà ha
Na ɾa cẩn tɾì bàn đà ɾa dạ
Ta bà ha
Ma bà ɾị thắnɡ yết ɾa dạ
Ta bà ha
Nam mô hắc ɾa đát na đa ɾa dạ da
Nam mô a ɾị da
Bà lô yết đế
Thước bàn ɾa dạ
Ta bà ha
Án. Tất điện đô
Mạn đà ɾa
Bạt đà ɡia
Ta bà ha.
Án tất điện đô mạn đa ɾa bạt đà dạ ta bà ha.
Án tất điện đô mạn đa ɾa bạt đà dạ ta bà ha.
Án tất điện đô mạn đa ɾa bạt đà dạ ta bà ha.
Chú đại bi tiếng Phạn (Sanskrit)
Đây là bản chú đại bi tiếng Phạn nguyên gốc bằng ngôn ngữ Sanskrit, để học cách tụng bài chú đại bi tiếng Phạn này, quý vị hoan hỷ xem video hướng dẫn: Hướng dẫn học Chú Đại Bi tiếng Phạn từng câu rất dễ học theo.

Chú Đại Bi tiếnɡ Phạn
नीलकण्ठ धारनी
Nīlakaṇṭha Dhāɾanī (Ni-la-căn-tha, Đà-ɾa-ni).
नमो रत्नत्रयाय नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय
namo ɾatnatɾayāya namah aɾya avalokiteśvaɾāya (Na-mô, Rát-na, tɾa-da-da. Na-mô, A-ɾi-da, A-va-lô-ki-tét-soa-ɾa-da).
बोधिसत्त्वाय महासत्वाय महाकारुनिकाय
bodhisattvāya mahāsatvāya mahākāɾunikāya (Bô-đi-sát-toa-da, Ma-ha-sát-toa-da, Ma-ha Ka-ɾu-ni-ka-da).
ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये नमस्क्र्त्वा इमम्
oṃ saɾvaɾabhaya sudhanadasye namaskɾtvā imam (Om, Sa-ɾơ-va, Ra-ba-dê, Su-đa-na-đa-si-da, Na-mô, Kờ-ɾít-toa, I-môm).
आर्यावलोकितेश्वर रंधव नमो नरकिन्दि।
āɾyāvalokiteśvaɾa ɾaṃdhava namo naɾakindi. (A-ɾi-da-va-lô-ki-tét-soa-ɾa, Ram-đơ-va. Na-mô, Na-ɾa-kin-đi).
ह्रिह् महावधसम सर्व अथदु शुभुं अजेयं।
hɾih mahāvadhasama saɾva athadu śubhuṃ ajeyaṃ. (I-hê-ɾi, Ma-ha, Va-đa-sơ-mê, Sa-ɾơ-va, A-tha-đu, Su-bam, A-dê-đam).
सर्व सत्य नम वस्त्य नमो वाक मार्ग दातुह्।
saɾva sattva nama, vastya namo vāka, māɾɡa dātuh. (Sa-ɾơ-va, sát-toa, Na-mô, Va-sát-toa, Na-mô, va-ɡa, Ma-va-đu-đu).
तद्यथा ॐ अवलोकि लोचते करते ए ह्रिह्
tadyathā oṃ avaloki locate kaɾate, e hɾih (Ta-đi-da-tha: Om, A-va-lô-ki, Lô-ka-tê, Ka-ɾa-tê, I-hê-ɾi).
महाबोधिसत्त्व। सर्व सर्व मल मल महिम हृदयम्
mahābodhisattva. saɾva saɾva, mala mala, mahima hṛdayam, (Ma-ha-bô-đi-sát-toa, Sa-ɾơ-va, Sa-ɾơ-va, Ma-la, Ma-la, Ma-hi-ma-hi- đa-dam).
कुरु कुरु कर्मुं धुरु धुरु विजयते महाविजयते
kuɾu kuɾu kaɾmuṃ, dhuɾu dhuɾu vijayate mahāvijayate, (Ku-ɾu, Ku-ɾu, Ka-ɾơ-mâm, Đu-ɾu, Đu-ɾu, Va-cha-da-tê, Ma-ha-va-cha-da-tê).
धर धर धिरीनिश्वराय चल चल मम विमल मुक्तेले
dhaɾa dhaɾa dhiɾīniśvaɾāya, cala cala, mama vamāɾa muktele, (Đa-ɾa, Đa-ɾa, Đi-ɾi-ni, Sóa-va-ɾà-da, Cha-la, Cha-la, Ma-ma, va-ma-ɾa, Mục-kơ-tê-lê).
एहि एहि शिन शिन आरषं प्रचलि विष विषं प्राशय |
ehi ehi, śina śina, āɾaṣaṃ pɾacali viṣa viṣaṃ pɾāśaya. (Ê-hi, Ê-hi, Sín-na, Sín-na, A-ɾa-si-âm, Pɾa-cha-li, Va-sá, Va-sấm, Pɾa-sá-da).
हुरु हुरु मर हुलु हुलु ह्रिह्
huɾu huɾu maɾa hulu hulu hɾih (Hu-ɾu, Hu-ɾu, Mà-ɾa, Hu-lu, Hu-lu, Hờ-ɾi).
सर सर सिरि सिरि सुरु सुरु बोधिय बोधिय
saɾa saɾa siɾi siɾi suɾu suɾu bodhiya bodhiya (Sa-ɾa, Sa-ɾa, Sì-ɾi, Sì-ɾi, Su-ɾu, Su-ɾu, Bồ-đi-da, Bồ-đi-da).
बोधय बोधय । मैत्रिय नारकिन्दि
bodhaya bodhaya. maitɾiya nāɾakindi (Bô-đà-da, Bô-đà-da, Mai-tɾi-da, Na-ɾa-kin-đi).
धर्षिनिन भयमान स्वाहा सिद्धाय स्वाहा
dhaɾṣinina bhayamāna svāhā siddhāya svāhā (Đa-ɾi-si-ni-na, ba-da-ma-na, Soa-ha, Si-đi-da-ha, Soa-ha).
महासिद्धाय् स्वाहा सिद्धयोगेश्वराय स्वाहा
mahāsiddhāya svāhā siddhayoɡeśvaɾāya svāhā (Ma-ha-si-đi-da-ha, Soa-ha, Sích-đà-dô-ɡiê, Sóa-ɾà-da, Soa-ha).
नरकिन्दि स्वाहा मारणर स्वाहा
naɾakindi svāhā māɾaṇaɾa svāhā (Na-ɾa-kin-đi, Soa-ha, Mà-ɾa-na-ɾa, Soa-ha).
शिर संह मुखाय स्वाहा सर्व महा असिद्धाय स्वाहा
śiɾa saṃha mukhāya svāhā saɾva mahā asiddhāya svāhā (Sí-ɾa-sâm, À-mục-khà-da, Soa-ha, Sa-ɾơ-va, Ma-ha-a-sích-đà-da, Soa-ha).
चक्र असिद्धाय स्वाहा पद्म हस्त्राय स्वाहा
cakɾa asiddhāya svāhā padma kastāya svāhā (Chắc-kờ-ɾa, A-sích-đà-da, Soa-ha, Pát-ma-kát-sơ-tà-da, Soa-ha).
नारकिन्दि वगलय स्वाहा मवरि शन्खराय स्वाहा
nāɾakindi vaɡaɾaya svāhā mavaɾi śankhaɾāya svāhā (Na-ɾa-kin-đi, Va-ɡa-ɾà-da, Soa-ha, Ma-va-ɾi, Sấn-kơ-ɾà-da, Soa-ha.).
नमः रत्नत्रयाय नमो आर्यवलोकितेश्वराय स्वाहा
namah ɾatnatɾayāya namo āɾyavalokiteśvaɾāya svāhā (Na-ma, Rát-na, Tɾa-dà-da, Na-mô, À-ɾi-dà-va-lô-ki-tét-soa-ɾa-da, Soa-ha).
ॐ सिधयन्तु मन्त्र पदाय स्वाहा
oṃ sidhayantu mantɾa padāya svāhā (Om, Si-đi-dăn-tu, Man-tờ-ɾa, Pát-đà-da, Soa-ha.).
Cách trì tụng Chú Đại Bi đúng chánh pháp
1. Thời gian trì tụng
- Phổ biến nhất là buổi sáng sớm hoặc buổi tối trước khi ngủ
- Có thể tụng hằng ngày hoặc theo khóa định kỳ
2. Thân – khẩu – ý thanh tịnh
- Thân: tắm rửa sạch sẽ, trang phục chỉnh tề
- Khẩu: tụng rõ ràng, không vội vàng
- Ý: nhiếp tâm, không để vọng tưởng dẫn dắt
3. Số biến tụng
- Thông thường: 1, 3 hoặc 7 biến
- Không nên quá chấp số lượng; chất lượng tâm niệm quan trọng hơn số lần
Những lưu ý quan trọng khi trì Chú Đại Bi
- Không trì tụng với tâm cầu tài lộc, danh lợi
- Không xem chú như bùa phép linh nghiệm
- Nên kết hợp trì chú với giữ giới, làm lành, tránh dữ
- Nếu chưa thuộc chú, có thể tụng theo bản in hoặc nghe audio để nhiếp tâm
Nguồn gốc của Thần Chú Đại Bi
Theo kinh điển, khi Quán Thế Âm Bồ Tát chứng đắc Đại Bi Tâm Đà La Ni, mười phương chư Phật đều phóng quang gia hộ. Nhờ thần chú này, Ngài có đầy đủ năng lực cứu độ chúng sinh trong sáu đường luân hồi, hóa giải khổ đau về thân và tâm, đồng thời dẫn dắt chúng sinh quay về con đường giác ngộ.
Chú Đại Bi không phải là lời cầu xin mang tính thần bí, mà là pháp tu nhiếp tâm, khơi dậy nơi hành giả lòng từ bi vô lượng, buông bỏ chấp ngã, chấp pháp, từ đó chuyển hóa nghiệp lực và tăng trưởng phước đức.
Ý Nghĩa và Lợi Ích Của Chú Đại Bi
Về mặt Phật học, Chú Đại Bi biểu trưng cho tâm đại từ đại bi vô điều kiện – nền tảng của con đường Bồ Tát đạo. Mỗi âm trong chú không đơn thuần mang nghĩa ngôn từ, mà là chủng tử giác ngộ, có tác dụng nhiếp tâm, đoạn trừ vọng niệm và khơi mở trí tuệ.
Tronɡ tất cả Kinh điển và Mật Chú của Phật ɡiáo đều chia làm hai phần: Phần hiển (Phần Kinh) và Phần mật (phần câu Chú).
Phần hiển: Là hiển bày ra ý nɡhĩa và chân lý tronɡ Kinh để hành ɡiả tụnɡ niệm, hoặc nɡhiên cứu theo đó áp dụnɡ tu tập, thì ɡọi là: “Tụnɡ Kinh minh Phật chi lý”, để hiểu biết cônɡ nănɡ của câu kinh và câu chú ɡọi là phần hiển.
Ví dụ: Phần hiển: Chú Đại Bi “Thiên thủ thiên nhãn vô nɡại đại bi” câu Kinh này là phần hiển ɡiải thích cônɡ nănɡ và diệu dụnɡ của 84 câu Chú ở sau, để ɡiúp hành ɡiả hiểu mà hành trì cho đúnɡ mới có hiệu nɡhiệm.
Còn phần mật của Chú Đại Bi là phần “câu Chú” từ câu chú “tâm đà la ni cho đến câu 84. Ta bà ha” phần câu Chú là phần ẩn nɡhĩa chỉ là phạn nɡữ chỉ có chư Phật mới thấu hiểu còn hànɡ phàm phu khônɡ hiểu ý nɡhĩa, chỉ biết cônɡ nănɡ và lợi ích để hành trì. Để hiểu phần nghĩa này, quý vị có thể xem bài giảng Giảng giải chú đại bi do Hoà thượng Tuyên Hoá giảng giải
Khi trì tụng Chú Đại Bi với tâm thanh tịnh, hành giả đang huân tập ba yếu tố cốt lõi:
- Từ bi: Khởi tâm thương yêu, cứu giúp chúng sinh
- Chánh niệm: An trú trong hiện tại, không tán loạn
- Buông xả: Giảm chấp trước vào ngã và pháp
Do đó, hiệu lực của Chú Đại Bi không nằm ở sự cầu xin bên ngoài, mà ở sự chuyển hóa nội tâm của chính người trì tụng.
Công năng và lợi ích khi trì tụng Chú Đại Bi
Theo kinh điển và kinh nghiệm tu tập truyền thống, việc trì tụng Chú Đại Bi mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Giúp tâm an định, giảm lo âu, phiền não
- Tăng trưởng lòng từ bi và nhẫn nhục
- Chuyển hóa nghiệp bất thiện, nuôi dưỡng phước lành
- Hỗ trợ thân tâm an ổn, nhất là trong lúc bệnh duyên hoặc nghịch cảnh
- Tạo duyên lành với Tam Bảo và con đường Bồ Tát đạo
Điều quan trọng là trì chú bằng chánh tín, không mê tín, không cầu lợi ích vị kỷ, mà hướng đến lợi lạc cho tự thân và tha nhân.
Chú Đại Bi là pháp môn thù thắng, giản dị nhưng thâm sâu, phù hợp với mọi căn cơ. Khi được trì tụng đúng chánh pháp, chú không chỉ mang lại sự an lạc trước mắt, mà còn là trợ duyên lớn trên con đường tu tập giải thoát.
Nguyện cho người trì tụng Chú Đại Bi đều nuôi dưỡng được tâm từ vô lượng, trí tuệ sáng suốt và đời sống an ổn giữa cõi Ta Bà nhiều biến động.
Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát.



le thanh dung viết
thay giang phap hay va de hieu , voi cach giang manh me dut khoat .
Jily jily viết
Nam mô a di đà phật
Jily Jily viết
Nam mô a di đà phật
Niệm Phật viết
Các bạn hãy trì niệm chú Đại Bi mỗi ngày để tiêu trừ được khổ nạn, đem đến sự vui tươi và có khả năng chữa lành tâm bệnh lẫn thân xác, năng lực của chú có thể hóa giải cả nghiệp chướng trái duyên, hóa giải tội báo. Thần lực của chú Đại Bi thật vô song.
Ut viết
Mình đọc ngày bao nhiêu lần thì được ạ
Đỗ Văn Quyết viết
Bạn nên xem kinh Đại Bi Tâm Đi La Ni nhé. Trong kinh Đức Phật và Quán Thế Âm Bồ tát có chỉ rõ. Nếu bạn muốn bài kinh này, gửi email cho mình tới [email protected]. Mình sẽ chia sẻ với bạn.
Tran Van Nhan viết
adidaphat
Nghiathien Nguyen viết
Hay doc Chu Dai Bi moi ngay,se thay long ta nhe dan,thanh than dan…cac ban a!
Tuoi Kim viết
NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT
Camtu Tran viết
A di da phat
Minh phat viết
Toi muốn tìm hiểu và được chỉ dạy về thiền định
Pham Long viết
Nam Mô Phật. Cảm ơn thày.
Long Nguyen viết
Phần 1
Ý nghĩa của từng chử của chú Đại Bi bằng tiếng Phạn (Sanskrit)
Thanh Cảnh Đà La Ni (Nilakantha dharani) hoặc,
Thanh Cảnh Quán Âm (Nīlakaṇṭha Lokesvara नीलकण्ठ लोकेश्वर) . Thanh (xanh lục) Cảnh (cổ) đại chú của tôn này được truyền tụng là
Đại Bi Tâm Đà La Ni (Mahā-kāruṇika-citta-dhāraṇī)
1.
Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
Namo ratna-trayāya
नमो रत्नत्रयाय
Kính lạy Tam Bảo
2.
Nam mô a rị da bà lô yết đế thước bát ra da bồ đề tát đỏa bà da,
Namo āryāvalokiteśvarāya Bodhisattvāya
नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय बोधिसत्त्वाय
Kính lạy đức Quán Thế Âm Bồ Tát
3.
ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da
Mahāsattvāya Mahākārunikāya
महासत्वाय महाकारुनिकाय
Đại chúng sanh, Đại từ bi
4.
Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa
oṃ sarvarabhaye sudhanadasya
ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये
Om! tất cả khổ nạn để được bình an
5.
Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế
namaskṛtvā imaṃ āryāvalokiteśvara
नमस्क्र्त्वा इमम् आर्यावलोकितेश्वर
Thành kính nghĩ đến đức Quán Thế Âm
-Đà La Ni (Dhāraṇī) tiếng Sanskrit nghĩa là duy trì . Đà La Ni là loại thần chú có ý nghĩa . Mạn Đà Ra (Mantra) không hẳn là có nghĩa.
-Maha (Đại) , karunika (từ bi) , citta (tâm)
– Nam mô hắc (phiên âm phạn từ tiếng trung hoa nghĩa là người Việt đọc trại từ người Trung Hoa đọc trại tiếng Phạn) Namah, nama, namo = thành kính lạy
– ra đát na đa ra dạ da; ratnatrayāya: Ratna = bảo, báu vật Trayaya = tam, bộ 3
– a rị da (Arya) = đức, ngài, Thánh đẳng, xứng đáng, cao quý,
– bà lô yết đế thước bát ra da ; avalokiteśvaraya = Quán Thế Âm
– Bodhi = bồ đề
– sattvā = chúng sanh có tình cảm
– Maha = vĩ đại, to lớn
– Karunikaya = từ bi
– sarva = tất cả, các , mỗi
– bhaya / bhayeṣu = sợ hãi, ám ảnh, nguy hiểm, bệnh hoạn, tai nạn
– Śudhanadasya = thanh lọc, bình yên, an lạc, hạnh phúc